Tỷ lệ chọi vào lớp 10 năm 2022 TPHCM

Cách đây không lâu, các trường THPT công lập trên khu vực TP.HCM đã ban bố mục tiêu tuyển sinh vào lớp 10 5 học 2022-2023. Thành ra, thời cơ vào lớp 10 TP.HCM 5 2022 là câu hỏi được nhiều phụ huynh và học trò ân cần. Trong bài viết này, Honda Anh Dũng muốn san sớt thông tin cụ thể về mục tiêu tuyển sinh lớp 10 5 2022 – 2023 tại TP.HCM, cũng như tỉ lệ tuyển sinh vào lớp 10 5 2022 tại TP.HCM, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Ban bố mục tiêu tuyển sinh vào lớp 10 công lập 5 2022 tại TP.

STT Tên trường trung học Số bài học Số học trò
Quận 1
Trước tiên Trưng Vương 15 675
2 Bùi Thị Xuân 17 745
3 Ten Le Man thứ mười 2 540
5 Năng khiếu thể thao 7 210
5 Luong de Vinho số 8 340
Quận 3
6 Le Qui Dono 16 560
7 Nguyễn Thị Minh Khaic 16 690
số 8 Lê Thị Hồng Gấm mười 450
9 Marie Curie 30 1200
mười Nguyễn Thị Diệu 15 675
Quận 4
11 Nguyễn Traic 13 585
thứ mười 2 Nguyễn Hữu Thọ 17 765
Quận 5
13 Trường Trung học Thực hành Sài Gòn 4 140
14 Hùng Vương 24 1080
15 Trung cấp thực hành – Đại học sư phạm mười 350
16 Trần Khai Nguyên 16 720
17 Trần Hữu Trang số 8 360
Quận 6
18 Mac Dinh Chio 24 1020
19 Bình Phú 15 675
20 Nguyễn Tất Thanho 16 720
21 Phạm Phú Thứ 15 675
Quận 7
22 Lê Thánh Tôn 13 585
23 Tấn Phong 14 630
24 Ngô Quyền 14 630
25 Nam sài gòn 5 225
Quận 8
26 Lương Văn Can 15 675
27 Ngô Gia Tự 15 675
28 Tạ Quang Bửu 13 585
29 Nguyễn văn linh 17 765
30 Võ Văn Kiệt 13 585
31 Năng khiếu đặc thù
Thể thao Nguyễn Thị Dinha
15 635
Đỗ Đức Tp.
32 Giồng Ông Tố mười 450
33 làm thiêm 14 630
34 Nguyễn huệ 15 675
35 Phước long thứ mười 2 540
36 Long Trường 17 765
37 Nguyễn Văn Tăng 17 765
38 Dương Văn Thi 11 495
39 Nguyễn Hữu Huân 16 660
40 Đỗ Đức 18 810
41 Tam phú 14 630
42 Híp Bình 14 630
43 Đào Sơn Tây 17 765
44 Linh Trung 19 855
45 Bình Chiểu 18 810
Quận 10
46 Nguyễn Khuyến 15 675
47 Nguyễn du 17 595
48 Nguyễn An Ninha 15 675
49 Phục vụ trường THCS-THPT Hồng mười 450
50 Trường THCS-THPT Sương Nguyệt Anh 6 270
Quận 11
51 Nguyễn Hiền 14 490
52 Trần Quang Khcửa ải 18 810
53 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 15 675
Quận 12
54 Võ Trường Toản 15 675
55 Bước đều 18 810
56 Thanh Loc 14 630
Quận bình thạnh
57 Thanh Đa 11 495
58 Võ Thị 6 16 855
59 Gia Dinho 24 1000
60 Phan Đăng Lưu 15 675
61 Trần Văn Giàu 16 720
62 Hoàng Hoa Thám 18 810
Quận gò vấp
63 Gò Vấp 13 585
64 Nguyễn Công Trứ 19 855
65 Trần Hưng Đạo 20 900
66 Nguyễn Trung Lừa 20 900
Quận phú nhuận
67 Phú nhuận 19 825
68 Hàn Thuyên 14 630
Quận tân bình
69 Tân bình 15 675
70 Nguyễn Chí Thanha 15 675
71 Nguyễn Thượng Hiền 19 775
72 Nguyễn thái hoà 15 675
Quận tân phú
73 Trần phú 18 810
74 Tây thạnh 20 900
75 Lê Trọng Tấn 15 675
Quận bình tân
76 Vinh Loc 13 585
77 Nguyễn Hữu Canho 14 630
78 Bình Hưng Hòa 16 720
79 Mặt tiền trung bình 16 720
80 a Lạc 15 675
Huyện bình chánh
81 Bình Chanho 20 900
82 Tan Tucu 17 765
83 Vinh Loc 19 855
84 Tài năng thể thao Bình Chánh 17 750
85 Khác nhau 23 1035
86 Lê Minh Xuân 16 720
87 Đa Phước 17 765
Huyện Cần Giờ
88 Trường THCS & THPT Thạnh An 2 80
89 Bình Khánh số 8 360
90 Kan Thanh 9 405
91 A Nghia 9 405
Huyện Củ Chi
92 Củ Chi 17 765
93 Quang Trung 15 675
94 An Nhơn Tây 16 720
95 Trung phú 17 765
96 Trung tính thứ mười 2 540
97 Phú hòa thứ mười 2 540
98 Chuỗi mới Hi 13 585
Tỉnh hóc môn
99 Nguyễn Hữu Cầu 14 630
100 Lý Thường Kiệt 11 495
101 Mrs Diem 14 630
102 Nguyễn văn cừ 13 585
103 Nguyễn Hữu Tiến 11 495
104 Phạm Văn Sáng 14 630
105 Hồ Thị Bĩnh 17 765
Huyện Nhà Bè
106 Long Thoic số 8 360
107 Phước Kiển 14 630
108 Dương Văn Dương 13 585
Khối chuyên ngành, khối khác
109 Chuyên gia Trần Đại Nghĩa 15 545
110 Chuyên Lê Hồng Phong 2 890
111 Trường THPT Chuyên – Đại học Quốc gia TP. 17 595
112 Năng khiếu Olympic Thể thao Trung học 2 40
113 Quốc tế Việt Nam – Phần Lan Trước tiên 24
114 Quốc tế Việt – Úc 4 90

2. Thời cơ vào lớp 10 2022 TP.HCM

5 học 2022 – 2023, các trường THPT công lập trên khu vực TP.HCM sẽ tuyển 72.800 học trò lớp 10 công lập, tăng gần 5.000 mục tiêu so với 5 học trước.

Tuy nhiên, số học trò lớp 9 5 nay là hơn 100.000 em, khi mà 5 ngoái chỉ hơn 90.000 em.

Theo các chuyên gia tuyển sinh lớp 10 tại TP.HCM, 5 nay nhiều trường THPT tăng mục tiêu tuyển sinh nhưng mà rất ít. Trong lúc ấy, số học trò lớp 9 dự định ​​tốt nghiệp THPT của thị thành vào tháng 5/2021 tăng vọt so với những 5 trước do đây là lứa tuổi “heo vàng”.

Theo ông Lê Hoài Nam – phó giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM, 5 học 2022-2023, TP.HCM tuyển 70% học trò THPT vào lớp 10 công lập. Số còn lại sẽ chọn học tại 1 trong các loại hình giáo dục như trường nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường THCS dân lập, trường quốc tế … Còn việc chọn ước muốn vào lớp 10 của các em, Sở GD-ĐT TP. HCM khuyến cáo phụ huynh, học trò căn cứ vào việc tiến hành chương trình lớp 10 mới vào sức học của học trò, tuyến đường từ nhà tới THCS và các tổ hợp chọn lọc của các trường THCS.

Xem thông tin có ích khác trong phần Phổ biến hợp lí về Dữ liệu phệ.

Thông tin thêm

Tỉ lệ chọi vào lớp 10 5 2022 TPHCM

Cách đây không lâu các trường THPT công lập trên khu vực thị thành Hồ Chí Minh đã ban bố mục tiêu tuyển sinh vào lớp 10 5 học 2022-2023. Chính vì thế tỷ lệ chọi vào lớp 10 5 2022 TPHCM là câu hỏi được rất nhiều phụ huynh và học trò ân cần. Trong bài viết này Honda Anh Dũng xin san sớt cụ thể mục tiêu tuyển sinh lớp 10 5 2022 – 2023 TP HCM cũng như tỉ lệ chọi vào lớp 10 2022 Tp HCM, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Ban bố mục tiêu tuyển sinh lớp 10 công lập 2022 TP HCM

STT
Tên trường THPT
Số lớp
Số học trò

Quận 1

1
Trưng Vương
15
675
2
Bùi Thị Xuân
17
745
3
Ten Lơ Man
12
540
5
Năng khiếu TDTT
7
210
5
Lương Thế Vinh
8
340

Quận 3

6
Lê Quý Đôn
16
560
7
Nguyễn Thị Minh Khai
16
690
8
Lê Thị Hồng Gấm
10
450
9
Marie Curie
30
1200
10
Nguyễn Thị Diệu
15
675

Quận 4

11
Nguyễn Trãi
13
585
12
Nguyễn Hữu Thọ
17
765

Quận 5

13
Trung học Thực hành Sài Gòn
4
140
14
Hùng Vương
24
1080
15
Trung học thực hành – ĐHSP
10
350
16
Trần Khai Nguyên
16
720
17
Trần Hữu Trang
8
360

Quận 6

18
Mạc Đĩnh Chi
24
1020
19
Bình Phú
15
675
20
Nguyễn Tất Thành
16
720
21
Phạm Phú Thứ
15
675

Quận 7

22
Lê Thánh Tôn
13
585
23
Tân Phong
14
630
24
Ngô Quyền
14
630
25
Nam Sài Gòn
5
225

Quận 8

26
Lương Văn Can
15
675
27
Ngô Gia Tự
15
675
28
Tạ Quang Bửu
13
585
29
Nguyễn Văn Linh
17
765
30
Võ Văn Kiệt
13
585
31
Chuyên Năng khiếuTDTT Nguyễn Thị Định
15
635

TP Thủ Đức

32
Giồng Ông Tố
10
450
33
Thủ Thiêm
14
630
34
Nguyễn Huệ
15
675
35
Phước Long
12
540
36
Long Trường
17
765
37
Nguyễn Văn Tăng
17
765
38
Dương Văn Thì
11
495
39
Nguyễn Hữu Huân
16
660
40
Thủ Đức
18
810
41
Tam Phú
14
630
42
Hiệp Bình
14
630
43
Đào Sơn Tây
17
765
44
Linh Trung
19
855
45
Bình Chiểu
18
810

Quận 10

46
Nguyễn Khuyến
15
675
47
Nguyễn Du
17
595
48
Nguyễn An Ninh
15
675
49
THCS-THPT Diên Hồng
10
450
50
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh
6
270

Quận 11

51
Nguyễn Hiền
14
490
52
Trần Quang Khcửa ải
18
810
53
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
15
675

Quận 12

54
Võ Trường Toản
15
675
55
Trường Chinh
18
810
56
Thạnh Lộc
14
630

Quận Bình Thạnh

57
Thanh Đa
11
495
58
Võ Thị 6
16
855
59
Gia Định
24
1000
60
Phan Đăng Lưu
15
675
61
Trần Văn Giàu
16
720
62
Hoàng Hoa Thám
18
810

Quận Gò Vấp

63
Gò Vấp
13
585
64
Nguyễn Công Trứ
19
855
65
Trần Hưng Đạo
20
900
66
Nguyễn Trung Trực
20
900

Quận Phú Nhuận

67
Phú Nhuận
19
825
68
Hàn Thuyên
14
630

Quận Tân Bình

69
Tân Bình
15
675
70
Nguyễn Chí Thanh
15
675
71
Nguyễn Thượng Hiền
19
775
72
Nguyễn Thái Bình
15
675

Quận Tân Phú

73
Trần Phú
18
810
74
Tây Thạnh
20
900
75
Lê Trọng Tấn
15
675

Quận Bình Tân

76
Vĩnh Lộc
13
585
77
Nguyễn Hữu Cảnh
14
630
78
Bình Hưng Hòa
16
720
79
Bình Tân
16
720
80
An Lạc
15
675

Huyện Bình Chánh

81
Bình Chánh
20
900
82
Tân Túc
17
765
83
Vĩnh Lộc B
19
855
84
Năng khiếu TDTT Bình Chánh
17
750
85
Phong Phú
23
1035
86
Lê Minh Xuân
16
720
87
Đa Phước
17
765

Huyện Cần Giờ

88
THCS-THPT Thạnh An
2
80
89
Bình Khánh
8
360
90
Cần Thạnh
9
405
91
An Nghĩa
9
405

Huyện Củ Chi

92
Củ Chi
17
765
93
Quang Trung
15
675
94
An Nhơn Tây
16
720
95
Trung Phú
17
765
96
Trung Lập
12
540
97
Phú Hòa
12
540
98
Tân Thông Hội
13
585

Huyện Hóc Môn

99
Nguyễn Hữu Cầu
14
630
100
Lý Thường Kiệt
11
495
101
Bà Điểm
14
630
102
Nguyễn Văn Cừ
13
585
103
Nguyễn Hữu Tiến
11
495
104
Phạm Văn Sáng
14
630
105
Hồ Thị Bi
17
765

Huyện Nhà Bè

106
Long Thới
8
360
107
Phước Kiển
14
630
108
Dương Văn Dương
13
585

Khối chuyên, khối khác

109
Chuyên Trần Đại Nghĩa
15
545
110
Chuyên Lê Hồng Phong
2
890
111
Phổ thông Năng khiếu – ĐHQG TP HCM
17
595
112
Phổ thông Năng khiếu thể thao Olympic
2
40
113
Quốc tế Việt Nam – Phần Lan
1
24
114
Quốc tế Việt – Úc
4
90

2. Tỉ lệ chọi vào lớp 10 2022 Tp HCM

5 học 2022 – 2023, các trường THPT công lập trên khu vực TP.HCM sẽ tuyển 72.800 mục tiêu vào lớp 10 công lập, tăng gần 5.000 mục tiêu so với 5 học trước.

Tuy nhiên, số học trò lớp 9 5 nay là hơn 100.000 em, khi mà 5 trước số này chỉ có hơn 90.000 em.

Theo bình chọn của các chuyên gia về tuyển sinh lớp 10 ở TP.HCM, 5 nay nhiều trường THPT tăng mục tiêu tuyển sinh nhưng mà rất ít. Trong lúc ấy, số học trò lớp 9 dự định sẽ tốt nghiệp THCS vào tháng 5-2021 ở thị thành lại tăng vọt so với những 5 trước vì đây là lứa “heo vàng”.

Theo ông Lê Hoài Nam – phó giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM, 5 học 2022 – 2023 TP.HCM tuyển 70% học trò tốt nghiệp THCS vào lớp 10 công lập. Số còn lại sẽ chọn học tại 1 trong các loại hình giáo dục như trường nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường THPT dân lập, trường quốc tế… Về bí quyết chọn ước muốn vào lớp 10, Sở GD-ĐT TP.HCM khuyên các phụ huynh và học trò nên căn cứ vào lực học của học trò, đoạn đường đi từ nhà tới trường THPT và các tổ hợp môn tự chọn của trường THPT lúc khai triển chương trình lớp 10 mới.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin có ích khác trên phân mục Phổ biến luật pháp của Honda Anh Dũng.

#Tỷ #lệ #chọi #vào #lớp #5 #TPHCM

Cách đây không lâu các trường THPT công lập trên khu vực thị thành Hồ Chí Minh đã ban bố mục tiêu tuyển sinh vào lớp 10 5 học 2022-2023. Chính vì thế tỷ lệ chọi vào lớp 10 5 2022 TPHCM là câu hỏi được rất nhiều phụ huynh và học trò ân cần. Trong bài viết này Honda Anh Dũng xin san sớt cụ thể mục tiêu tuyển sinh lớp 10 5 2022 – 2023 TP HCM cũng như tỉ lệ chọi vào lớp 10 2022 Tp HCM, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Ban bố mục tiêu tuyển sinh lớp 10 công lập 2022 TP HCM

STT
Tên trường THPT
Số lớp
Số học trò

Quận 1

1
Trưng Vương
15
675
2
Bùi Thị Xuân
17
745
3
Ten Lơ Man
12
540
5
Năng khiếu TDTT
7
210
5
Lương Thế Vinh
8
340

Quận 3

6
Lê Quý Đôn
16
560
7
Nguyễn Thị Minh Khai
16
690
8
Lê Thị Hồng Gấm
10
450
9
Marie Curie
30
1200
10
Nguyễn Thị Diệu
15
675

Quận 4

11
Nguyễn Trãi
13
585
12
Nguyễn Hữu Thọ
17
765

Quận 5

13
Trung học Thực hành Sài Gòn
4
140
14
Hùng Vương
24
1080
15
Trung học thực hành – ĐHSP
10
350
16
Trần Khai Nguyên
16
720
17
Trần Hữu Trang
8
360

Quận 6

18
Mạc Đĩnh Chi
24
1020
19
Bình Phú
15
675
20
Nguyễn Tất Thành
16
720
21
Phạm Phú Thứ
15
675

Quận 7

22
Lê Thánh Tôn
13
585
23
Tân Phong
14
630
24
Ngô Quyền
14
630
25
Nam Sài Gòn
5
225

Quận 8

26
Lương Văn Can
15
675
27
Ngô Gia Tự
15
675
28
Tạ Quang Bửu
13
585
29
Nguyễn Văn Linh
17
765
30
Võ Văn Kiệt
13
585
31
Chuyên Năng khiếuTDTT Nguyễn Thị Định
15
635

TP Thủ Đức

32
Giồng Ông Tố
10
450
33
Thủ Thiêm
14
630
34
Nguyễn Huệ
15
675
35
Phước Long
12
540
36
Long Trường
17
765
37
Nguyễn Văn Tăng
17
765
38
Dương Văn Thì
11
495
39
Nguyễn Hữu Huân
16
660
40
Thủ Đức
18
810
41
Tam Phú
14
630
42
Hiệp Bình
14
630
43
Đào Sơn Tây
17
765
44
Linh Trung
19
855
45
Bình Chiểu
18
810

Quận 10

46
Nguyễn Khuyến
15
675
47
Nguyễn Du
17
595
48
Nguyễn An Ninh
15
675
49
THCS-THPT Diên Hồng
10
450
50
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh
6
270

Quận 11

51
Nguyễn Hiền
14
490
52
Trần Quang Khcửa ải
18
810
53
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
15
675

Quận 12

54
Võ Trường Toản
15
675
55
Trường Chinh
18
810
56
Thạnh Lộc
14
630

Quận Bình Thạnh

57
Thanh Đa
11
495
58
Võ Thị 6
16
855
59
Gia Định
24
1000
60
Phan Đăng Lưu
15
675
61
Trần Văn Giàu
16
720
62
Hoàng Hoa Thám
18
810

Quận Gò Vấp

63
Gò Vấp
13
585
64
Nguyễn Công Trứ
19
855
65
Trần Hưng Đạo
20
900
66
Nguyễn Trung Trực
20
900

Quận Phú Nhuận

67
Phú Nhuận
19
825
68
Hàn Thuyên
14
630

Quận Tân Bình

69
Tân Bình
15
675
70
Nguyễn Chí Thanh
15
675
71
Nguyễn Thượng Hiền
19
775
72
Nguyễn Thái Bình
15
675

Quận Tân Phú

73
Trần Phú
18
810
74
Tây Thạnh
20
900
75
Lê Trọng Tấn
15
675

Quận Bình Tân

76
Vĩnh Lộc
13
585
77
Nguyễn Hữu Cảnh
14
630
78
Bình Hưng Hòa
16
720
79
Bình Tân
16
720
80
An Lạc
15
675

Huyện Bình Chánh

81
Bình Chánh
20
900
82
Tân Túc
17
765
83
Vĩnh Lộc B
19
855
84
Năng khiếu TDTT Bình Chánh
17
750
85
Phong Phú
23
1035
86
Lê Minh Xuân
16
720
87
Đa Phước
17
765

Huyện Cần Giờ

88
THCS-THPT Thạnh An
2
80
89
Bình Khánh
8
360
90
Cần Thạnh
9
405
91
An Nghĩa
9
405

Huyện Củ Chi

92
Củ Chi
17
765
93
Quang Trung
15
675
94
An Nhơn Tây
16
720
95
Trung Phú
17
765
96
Trung Lập
12
540
97
Phú Hòa
12
540
98
Tân Thông Hội
13
585

Huyện Hóc Môn

99
Nguyễn Hữu Cầu
14
630
100
Lý Thường Kiệt
11
495
101
Bà Điểm
14
630
102
Nguyễn Văn Cừ
13
585
103
Nguyễn Hữu Tiến
11
495
104
Phạm Văn Sáng
14
630
105
Hồ Thị Bi
17
765

Huyện Nhà Bè

106
Long Thới
8
360
107
Phước Kiển
14
630
108
Dương Văn Dương
13
585

Khối chuyên, khối khác

109
Chuyên Trần Đại Nghĩa
15
545
110
Chuyên Lê Hồng Phong
2
890
111
Phổ thông Năng khiếu – ĐHQG TP HCM
17
595
112
Phổ thông Năng khiếu thể thao Olympic
2
40
113
Quốc tế Việt Nam – Phần Lan
1
24
114
Quốc tế Việt – Úc
4
90

2. Tỉ lệ chọi vào lớp 10 2022 Tp HCM

5 học 2022 – 2023, các trường THPT công lập trên khu vực TP.HCM sẽ tuyển 72.800 mục tiêu vào lớp 10 công lập, tăng gần 5.000 mục tiêu so với 5 học trước.

Tuy nhiên, số học trò lớp 9 5 nay là hơn 100.000 em, khi mà 5 trước số này chỉ có hơn 90.000 em.

Theo bình chọn của các chuyên gia về tuyển sinh lớp 10 ở TP.HCM, 5 nay nhiều trường THPT tăng mục tiêu tuyển sinh nhưng mà rất ít. Trong lúc ấy, số học trò lớp 9 dự định sẽ tốt nghiệp THCS vào tháng 5-2021 ở thị thành lại tăng vọt so với những 5 trước vì đây là lứa “heo vàng”.

Theo ông Lê Hoài Nam – phó giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM, 5 học 2022 – 2023 TP.HCM tuyển 70% học trò tốt nghiệp THCS vào lớp 10 công lập. Số còn lại sẽ chọn học tại 1 trong các loại hình giáo dục như trường nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường THPT dân lập, trường quốc tế… Về bí quyết chọn ước muốn vào lớp 10, Sở GD-ĐT TP.HCM khuyên các phụ huynh và học trò nên căn cứ vào lực học của học trò, đoạn đường đi từ nhà tới trường THPT và các tổ hợp môn tự chọn của trường THPT lúc khai triển chương trình lớp 10 mới.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin có ích khác trên phân mục Phổ biến luật pháp của Honda Anh Dũng.

#Tỷ #lệ #chọi #vào #lớp #5 #TPHCM

Cách đây không lâu các trường THPT công lập trên khu vực thị thành Hồ Chí Minh đã ban bố mục tiêu tuyển sinh vào lớp 10 5 học 2022-2023. Chính vì thế tỷ lệ chọi vào lớp 10 5 2022 TPHCM là câu hỏi được rất nhiều phụ huynh và học trò ân cần. Trong bài viết này Honda Anh Dũng xin san sớt cụ thể mục tiêu tuyển sinh lớp 10 5 2022 – 2023 TP HCM cũng như tỉ lệ chọi vào lớp 10 2022 Tp HCM, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Ban bố mục tiêu tuyển sinh lớp 10 công lập 2022 TP HCM

STT
Tên trường THPT
Số lớp
Số học trò

Quận 1

1
Trưng Vương
15
675
2
Bùi Thị Xuân
17
745
3
Ten Lơ Man
12
540
5
Năng khiếu TDTT
7
210
5
Lương Thế Vinh
8
340

Quận 3

6
Lê Quý Đôn
16
560
7
Nguyễn Thị Minh Khai
16
690
8
Lê Thị Hồng Gấm
10
450
9
Marie Curie
30
1200
10
Nguyễn Thị Diệu
15
675

Quận 4

11
Nguyễn Trãi
13
585
12
Nguyễn Hữu Thọ
17
765

Quận 5

13
Trung học Thực hành Sài Gòn
4
140
14
Hùng Vương
24
1080
15
Trung học thực hành – ĐHSP
10
350
16
Trần Khai Nguyên
16
720
17
Trần Hữu Trang
8
360

Quận 6

18
Mạc Đĩnh Chi
24
1020
19
Bình Phú
15
675
20
Nguyễn Tất Thành
16
720
21
Phạm Phú Thứ
15
675

Quận 7

22
Lê Thánh Tôn
13
585
23
Tân Phong
14
630
24
Ngô Quyền
14
630
25
Nam Sài Gòn
5
225

Quận 8

26
Lương Văn Can
15
675
27
Ngô Gia Tự
15
675
28
Tạ Quang Bửu
13
585
29
Nguyễn Văn Linh
17
765
30
Võ Văn Kiệt
13
585
31
Chuyên Năng khiếuTDTT Nguyễn Thị Định
15
635

TP Thủ Đức

32
Giồng Ông Tố
10
450
33
Thủ Thiêm
14
630
34
Nguyễn Huệ
15
675
35
Phước Long
12
540
36
Long Trường
17
765
37
Nguyễn Văn Tăng
17
765
38
Dương Văn Thì
11
495
39
Nguyễn Hữu Huân
16
660
40
Thủ Đức
18
810
41
Tam Phú
14
630
42
Hiệp Bình
14
630
43
Đào Sơn Tây
17
765
44
Linh Trung
19
855
45
Bình Chiểu
18
810

Quận 10

46
Nguyễn Khuyến
15
675
47
Nguyễn Du
17
595
48
Nguyễn An Ninh
15
675
49
THCS-THPT Diên Hồng
10
450
50
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh
6
270

Quận 11

51
Nguyễn Hiền
14
490
52
Trần Quang Khcửa ải
18
810
53
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
15
675

Quận 12

54
Võ Trường Toản
15
675
55
Trường Chinh
18
810
56
Thạnh Lộc
14
630

Quận Bình Thạnh

57
Thanh Đa
11
495
58
Võ Thị 6
16
855
59
Gia Định
24
1000
60
Phan Đăng Lưu
15
675
61
Trần Văn Giàu
16
720
62
Hoàng Hoa Thám
18
810

Quận Gò Vấp

63
Gò Vấp
13
585
64
Nguyễn Công Trứ
19
855
65
Trần Hưng Đạo
20
900
66
Nguyễn Trung Trực
20
900

Quận Phú Nhuận

67
Phú Nhuận
19
825
68
Hàn Thuyên
14
630

Quận Tân Bình

69
Tân Bình
15
675
70
Nguyễn Chí Thanh
15
675
71
Nguyễn Thượng Hiền
19
775
72
Nguyễn Thái Bình
15
675

Quận Tân Phú

73
Trần Phú
18
810
74
Tây Thạnh
20
900
75
Lê Trọng Tấn
15
675

Quận Bình Tân

76
Vĩnh Lộc
13
585
77
Nguyễn Hữu Cảnh
14
630
78
Bình Hưng Hòa
16
720
79
Bình Tân
16
720
80
An Lạc
15
675

Huyện Bình Chánh

81
Bình Chánh
20
900
82
Tân Túc
17
765
83
Vĩnh Lộc B
19
855
84
Năng khiếu TDTT Bình Chánh
17
750
85
Phong Phú
23
1035
86
Lê Minh Xuân
16
720
87
Đa Phước
17
765

Huyện Cần Giờ

88
THCS-THPT Thạnh An
2
80
89
Bình Khánh
8
360
90
Cần Thạnh
9
405
91
An Nghĩa
9
405

Huyện Củ Chi

92
Củ Chi
17
765
93
Quang Trung
15
675
94
An Nhơn Tây
16
720
95
Trung Phú
17
765
96
Trung Lập
12
540
97
Phú Hòa
12
540
98
Tân Thông Hội
13
585

Huyện Hóc Môn

99
Nguyễn Hữu Cầu
14
630
100
Lý Thường Kiệt
11
495
101
Bà Điểm
14
630
102
Nguyễn Văn Cừ
13
585
103
Nguyễn Hữu Tiến
11
495
104
Phạm Văn Sáng
14
630
105
Hồ Thị Bi
17
765

Huyện Nhà Bè

106
Long Thới
8
360
107
Phước Kiển
14
630
108
Dương Văn Dương
13
585

Khối chuyên, khối khác

109
Chuyên Trần Đại Nghĩa
15
545
110
Chuyên Lê Hồng Phong
2
890
111
Phổ thông Năng khiếu – ĐHQG TP HCM
17
595
112
Phổ thông Năng khiếu thể thao Olympic
2
40
113
Quốc tế Việt Nam – Phần Lan
1
24
114
Quốc tế Việt – Úc
4
90

2. Tỉ lệ chọi vào lớp 10 2022 Tp HCM

5 học 2022 – 2023, các trường THPT công lập trên khu vực TP.HCM sẽ tuyển 72.800 mục tiêu vào lớp 10 công lập, tăng gần 5.000 mục tiêu so với 5 học trước.

Tuy nhiên, số học trò lớp 9 5 nay là hơn 100.000 em, khi mà 5 trước số này chỉ có hơn 90.000 em.

Theo bình chọn của các chuyên gia về tuyển sinh lớp 10 ở TP.HCM, 5 nay nhiều trường THPT tăng mục tiêu tuyển sinh nhưng mà rất ít. Trong lúc ấy, số học trò lớp 9 dự định sẽ tốt nghiệp THCS vào tháng 5-2021 ở thị thành lại tăng vọt so với những 5 trước vì đây là lứa “heo vàng”.

Theo ông Lê Hoài Nam – phó giám đốc Sở GD-ĐT TP.HCM, 5 học 2022 – 2023 TP.HCM tuyển 70% học trò tốt nghiệp THCS vào lớp 10 công lập. Số còn lại sẽ chọn học tại 1 trong các loại hình giáo dục như trường nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường THPT dân lập, trường quốc tế… Về bí quyết chọn ước muốn vào lớp 10, Sở GD-ĐT TP.HCM khuyên các phụ huynh và học trò nên căn cứ vào lực học của học trò, đoạn đường đi từ nhà tới trường THPT và các tổ hợp môn tự chọn của trường THPT lúc khai triển chương trình lớp 10 mới.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin có ích khác trên phân mục Phổ biến luật pháp của Honda Anh Dũng.

#Tỷ #lệ #chọi #vào #lớp #5 #TPHCM


#Tỷ #lệ #chọi #vào #lớp #5 #TPHCM

Honda Anh Dũng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button