Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai thuế sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDĐ là văn bản biểu mẫu quan trọng, chẳng thể thiếu lúc làm thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất được Honda Anh Dũng cập nhật để các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013 / TT-BTC của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn tiến hành công việc điều hành thuế. Xem và tải biểu mẫu thuế sử dụng đất tại đây.

Nộp thuế sử dụng đất cũng là 1 trong những trách nhiệm thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai thuế sử dụng đất là biểu mẫu kê khai thuế sử dụng đất nhưng mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước. Mẫu có các thông tin sau: Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất; Giđó tờ về quyền sử dụng đất; Đặc điểm của tình tiết; Diện tích nộp thuế sử dụng đất; Các khoản được khấu trừ thuế sử dụng đất … Dưới đây các bạn cùng xem Tờ khai thuế sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDD chỉ dẫn cách kê khai cụ thể. Vui lòng tải xuống.

1. Chuyên đề nộp thuế sử dụng đất

Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014 / NĐ-CP, nhân vật thu thuế sử dụng đất bao gồm:

1. Người được Nhà nước giao đất sử dụng vào các mục tiêu sau đây:

– Hộ gia đình, tư nhân được giao đất ở.

Tổ chức kinh tế được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê mặt bằng.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công ty có vốn đầu cơ nước ngoài được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở, để bán hoặc cho thuê.

Tổ chức kinh tế được giao đất tiến hành dự án đầu cơ vào bãi tha ma và cơ sở vật chất bãi tha ma nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có liên can tới kết cấu cơ sở vật chất.

Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình cao tầng có mục tiêu sử dụng hỗn hợp, kể cả khu dân cư để ở hoặc để bán.

2. Người đang sử dụng đất được phép chuyển khu đất thành đất ở hoặc đất làm bãi tha ma, bãi tha ma trong các trường hợp sau đây:

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp trước đây được giao chẳng phải nộp thuế sử dụng đất nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển sang mục tiêu sử dụng là đất ở hoặc bãi tha ma, bãi tha ma.

– Đất nông nghiệp được nhà nước giao đất có thuế sử dụng đất, chuyển thành đất ở hoặc đất làm bãi tha ma, bãi tha ma có tính thuế sử dụng đất.

– Đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) được Nhà nước giao đất có thu thuế sử dụng đất ban sơ chuyển thành đất ở có thu thuế sử dụng đất.

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) do Nhà nước cho thuê nhưng mà chuyển thành đất ở hoặc đất làm bãi tha ma, bãi tha ma cùng lúc với việc chuyển từ thuê đất sang đất ở.

3. Hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước xác nhận dài lâu trước ngày 01 tháng 7 5 2014 lúc được cấp Giđó chứng thực Thực hiện các trách nhiệm nguồn vốn theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014 / NĐ-CP, chi tiết:

– Cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng bất biến trước ngày 15 tháng 10 5 1993 nhưng mà ko có 1 trong các loại hồ sơ quy định tại Điều 1, Điều 100 của Hiến pháp 5 2013.

– Cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 5 1993 tới trước ngày 01 tháng 7 5 2004 nhưng mà ko có các loại hồ sơ nêu tại Điều 1, Điều 100 của Hiến pháp 5 2013.

– Giđó chứng thực cấp cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở ko đúng xuất xứ trước ngày 01 tháng 7 5 2004.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở được giao ko đúng mục tiêu, vi phạm từ ngày 01 tháng 7 5 2004 tới trước ngày 01 tháng 7 5 2014 mà nay đã được chính quyền Nhà nước, tổ quốc nơi cấp Giđó chứng thực.

2. Tờ khai thuế sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDD

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất là mẫu tờ khai thuế sử dụng đất chung cuộc nhưng mà Honda Anh Dũng gửi tới các bạn nghiên cứu. Tham khảo thông tin cụ thể tại đây:

Số mẫu hình: 01 / TSDD
(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013 / TT-BTC
ngày 06 tháng 11 5 2013 của Bộ Nguồn vốn).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHÂN LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT

[01] Kỳ tính thuế: theo bất cứ thời khắc nguồn gốc nào
[02] Ngày thứ nhất [03] thêm cái này

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (Sử dụng đất):

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất: …………………….

1.1. Địa chỉ gửi tiền nộp thuế sử dụng đất: ………………………………………………….

1.2. Số dế yêu (nếu có): ………… Fax: ……………… E-mail: ………… ..

1.3 Chuyên viên tham vấn thuế (nếu có): …………………….

1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

1.5. Địa chỉ nhà: ……………………………………………………………………………………………………….

1.6. Láng giềng: ……………………………………. Tỉnh / Thành phố: ……………………………………………………

1.7. Dế yêu: ………… .. Fax: ………… Email: …………

1.8. hiệp đồng ko. cơ thuế quan: ……………… ..ngày …………………….

2. Giđó tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại các Điều 1, 2 và 5 Điều 50 của Hiến pháp), bao gồm:

3. Chức năng tình tiết:

3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ………… Ngách (ngõ, ngóc,….) …………………… .Đường …………………… .. huyện (thành thị, thị xã) ……………. .… Tỉnh (huyện) …………………… Tỉnh (Thành phố) ………….

3.2. Địa điểm lô đất (mặt tiền hoặc hẻm): ……………………………………………………

3.3. Loại đất trước lúc chỉnh sửa quy hoạch: …………………… ..

3.4. Loại đất sau lúc phân vùng chỉnh sửa: …………………….

3.5. Thời điểm nhận quyền sử dụng đất: ngày …………. có thể ……..

3.6. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………….

4. Diện tích nộp thuế sử dụng đất (m.)2

4.1. Quê ở quê: …………………………………………………………………………………………

a) Trong hạn mức xác nhận đất ở: ……………… ..

b) Trên hạn mức xác nhận đất ở: …………………….

4.2. Đất ở đô thị:

a) Không gian sử dụng riêng: …………………………………………………….

b) Diện tích sử dụng chung: …………………….

4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: ……………… ..

4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp: ……………… ..

5. Các khoản được khấu trừ thuế sử dụng đất, miễn, giảm thuế sử dụng đất (nếu có):

5.1. Số tiền bồi hoàn thiệt hại và phân phối về đất thực tiễn: ……………… ..

5.2. Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả trước (nếu có): ……………… ..

5.3. Miễn, giảm thuế sử dụng đất (miễn, giảm thuế sử dụng đất (nêu rõ căn cứ văn bản quy phạm luật pháp):

6. Giđó tờ chứng minh thuộc nhân vật được miễn, giảm (giảm) thuế sử dụng đất (bản sao có công chứng), giấy tờ về chi tiêu bồi hoàn đất, phân phối đất, giấy tờ về thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền tạm ứng. tiền thuê đất đã trả …

Tôi xin cam đoan những thông tin phân phối trên đây là xác thực và tôi chịu mọi nghĩa vụ liên can tới luật pháp của những thông tin đã phân phối.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Số chứng chỉ hành nghề:

…………, ngày ……. có thể ……….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên, chức phận)

3. Tôi phải nộp tờ khai thuế sử dụng đất như thế nào?

Việc khai thuế sử dụng đất đối với hộ gia đình, tư nhân được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013 / TT-BTC chỉ dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật điều hành thuế và thương chính và Nghị định 83/2013 / NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành có nội dung như sau:

Thời hạn nộp giấy tờ khai thuế sử dụng đất là 10 (mười) ngày, diễn ra từ ngày thu được công bố phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người sử dụng đất phải kê khai thuế sử dụng đất theo Mẫu số 01 / TSĐD ban hành kèm theo Thông tư này và nộp tại Văn phòng đăng ký kèm theo các tài liệu liên can tới việc xác định trách nhiệm nguồn vốn theo quy định của luật pháp. bàn học. Nếu nơi nào chưa tiến hành chế độ 1 cửa liên thông thì nộp giấy tờ khai thuế sử dụng đất tại cơ thuế quan địa phương nơi có đất.

Văn phòng đăng ký luật pháp sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên và môi trường có nghĩa vụ chuyển giấy tờ khai thuế sử dụng đất của người sử dụng đất tới cơ thuế quan nơi có đất để cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 (3) ngày làm việc, diễn ra từ ngày nhận đủ giấy tờ khai thuế sử dụng đất, cơ thuế quan xác định số thuế sử dụng đất phải nộp, cấp và gửi Giđó yêu cầu nộp tiền sử dụng đất. thuế theo mẫu số 02 / TSDĐ kèm theo Thông tư này cấp cho người sử dụng đất hoặc phê duyệt Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Khoáng sản và Môi trường cho người sử dụng đất.

Mời các độc giả thêm tại phân mục xây dựng bất động sản trong mục biểu mẫu Làm ưng ý.

  • Mẫu 04a / ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất
  • Giấy má cấp lại, cấp đổi Giđó chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải khác gắn liền với đất
  • Giấy má cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất

Thông tin thêm

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là hồ sơ biểu mẫu quan trọng, chẳng thể thiếu lúc làm thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất được Honda Anh Dũng cập nhật gửi tới các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn thi hành về luật điều hành thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.

Nộp tiền sử dụng đất cũng là 1 trong các trách nhiệm nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là nhưng mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất; Giđó tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng chỉ dẫn cách kê khai cụ thể. Mời các bạn tải về.

1. Nhân vật phải nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, nhân vật thu tiền sử dụng đất gồm:

1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục tiêu sau:

– Hộ gia đình, tư nhân được giao đất ở.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công ty có vốn đầu cơ nước ngoài được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

– Tổ chức kinh tế được giao đất tiến hành dự án đầu cơ cơ sở vật chất bãi tha ma, bãi tha ma để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với cơ sở vật chất.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đấy có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất sang đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma trong các trường hợp sau:

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có xuất xứ được giao ko thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma.

– Đất nông nghiệp có xuất xứ được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma có thu tiền sử dụng đất.

– Đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) có xuất xứ được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) có xuất xứ được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma cùng lúc với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước xác nhận có thời hạn dài lâu trước ngày 01/7/2014 lúc được cấp Giđó chứng thực phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, chi tiết:

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng bất biến từ trước ngày 15/10/1993 nhưng mà ko có 1 trong các loại hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 tới trước ngày 01/7/2004 nhưng mà ko có hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở có xuất xứ được giao ko đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở có xuất xứ được giao ko đúng thẩm quyền hoặc do xâm lấn diễn ra từ ngày 01/7/2004 tới trước ngày 01/7/2014 nhưng mà nay được Nhà nước xét cấp Giđó chứng thực.

2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ

Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là giấy tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất nhưng mà Honda Anh Dũng gửi tới các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo cụ thể tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Nguồn vốn).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần nảy sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (SDĐ):

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….

1.1. Địa chỉ gửi công bố nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..

1.2. Dế yêu liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..

1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..

1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………

1.7. Dế yêu: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………

1.8. Giao kèo đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….

2. Giđó tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Đặc điểm thửa đất:

3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngóc, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….

3.2. Địa điểm thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………

3.3. Loại đất trước lúc chuyển mục tiêu sử dụng:………………………………………………………..

3.4. Loại đất sau lúc chuyển mục tiêu sử dụng:…………………………………………………………..

3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. 5 ……..

3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………

4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):

4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………

a) Trong hạn mức xác nhận đất ở:…………………………………………………………………………..

b) Trên hạn mức xác nhận đất ở:…………………………………………………………………………….

4.2. Đất ở tại đô thị:

a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………

b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….

4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..

4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..

5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc nhân vật được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):

5.1. Số tiền thực tiễn bồi hoàn thiệt hại, phân phối về đất:…………………………………………………..

5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..

5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm luật pháp vận dụng):

……………………………………………………………………………………………………………………………

6. Giđó tờ chứng minh thuộc nhân vật được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi tiêu bồi hoàn đất, phân phối đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

-…………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu nghĩa vụ trước luật pháp về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. 5 ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức phận)

3. Nộp giấy tờ khai tiền sử dụng đất như thế nào?

Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, tư nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC chỉ dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành như sau:

Thời hạn nộp giấy tờ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày diễn ra từ ngày thu được công bố phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người sử dụng đất tiến hành khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các hồ sơ liên can tới việc xác định trách nhiệm nguồn vốn theo quy định của luật pháp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa tiến hành chế độ 1 cửa liên thông thì giấy tờ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ thuế quan địa phương nơi có đất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên và môi trường có nghĩa vụ chuyển giấy tờ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ thuế quan nơi có đất được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 (3) ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy tờ khai tiền sử dụng đất, cơ thuế quan xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc phê duyệt Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất
Đơn yêu cầu cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là hồ sơ biểu mẫu quan trọng, chẳng thể thiếu lúc làm thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất được Honda Anh Dũng cập nhật gửi tới các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn thi hành về luật điều hành thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.

Nộp tiền sử dụng đất cũng là 1 trong các trách nhiệm nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là nhưng mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất; Giđó tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng chỉ dẫn cách kê khai cụ thể. Mời các bạn tải về.

1. Nhân vật phải nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, nhân vật thu tiền sử dụng đất gồm:

1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục tiêu sau:

– Hộ gia đình, tư nhân được giao đất ở.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công ty có vốn đầu cơ nước ngoài được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

– Tổ chức kinh tế được giao đất tiến hành dự án đầu cơ cơ sở vật chất bãi tha ma, bãi tha ma để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với cơ sở vật chất.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đấy có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất sang đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma trong các trường hợp sau:

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có xuất xứ được giao ko thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma.

– Đất nông nghiệp có xuất xứ được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma có thu tiền sử dụng đất.

– Đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) có xuất xứ được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) có xuất xứ được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma cùng lúc với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước xác nhận có thời hạn dài lâu trước ngày 01/7/2014 lúc được cấp Giđó chứng thực phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, chi tiết:

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng bất biến từ trước ngày 15/10/1993 nhưng mà ko có 1 trong các loại hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 tới trước ngày 01/7/2004 nhưng mà ko có hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở có xuất xứ được giao ko đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở có xuất xứ được giao ko đúng thẩm quyền hoặc do xâm lấn diễn ra từ ngày 01/7/2004 tới trước ngày 01/7/2014 nhưng mà nay được Nhà nước xét cấp Giđó chứng thực.

2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ

Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là giấy tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất nhưng mà Honda Anh Dũng gửi tới các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo cụ thể tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Nguồn vốn).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần nảy sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (SDĐ):

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….

1.1. Địa chỉ gửi công bố nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..

1.2. Dế yêu liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..

1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..

1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………

1.7. Dế yêu: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………

1.8. Giao kèo đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….

2. Giđó tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Đặc điểm thửa đất:

3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngóc, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….

3.2. Địa điểm thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………

3.3. Loại đất trước lúc chuyển mục tiêu sử dụng:………………………………………………………..

3.4. Loại đất sau lúc chuyển mục tiêu sử dụng:…………………………………………………………..

3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. 5 ……..

3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………

4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):

4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………

a) Trong hạn mức xác nhận đất ở:…………………………………………………………………………..

b) Trên hạn mức xác nhận đất ở:…………………………………………………………………………….

4.2. Đất ở tại đô thị:

a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………

b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….

4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..

4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..

5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc nhân vật được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):

5.1. Số tiền thực tiễn bồi hoàn thiệt hại, phân phối về đất:…………………………………………………..

5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..

5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm luật pháp vận dụng):

……………………………………………………………………………………………………………………………

6. Giđó tờ chứng minh thuộc nhân vật được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi tiêu bồi hoàn đất, phân phối đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

-…………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu nghĩa vụ trước luật pháp về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. 5 ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức phận)

3. Nộp giấy tờ khai tiền sử dụng đất như thế nào?

Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, tư nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC chỉ dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành như sau:

Thời hạn nộp giấy tờ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày diễn ra từ ngày thu được công bố phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người sử dụng đất tiến hành khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các hồ sơ liên can tới việc xác định trách nhiệm nguồn vốn theo quy định của luật pháp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa tiến hành chế độ 1 cửa liên thông thì giấy tờ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ thuế quan địa phương nơi có đất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên và môi trường có nghĩa vụ chuyển giấy tờ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ thuế quan nơi có đất được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 (3) ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy tờ khai tiền sử dụng đất, cơ thuế quan xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc phê duyệt Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất
Đơn yêu cầu cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là hồ sơ biểu mẫu quan trọng, chẳng thể thiếu lúc làm thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất được Honda Anh Dũng cập nhật gửi tới các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn thi hành về luật điều hành thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.

Nộp tiền sử dụng đất cũng là 1 trong các trách nhiệm nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là nhưng mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất; Giđó tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng chỉ dẫn cách kê khai cụ thể. Mời các bạn tải về.

1. Nhân vật phải nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, nhân vật thu tiền sử dụng đất gồm:

1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục tiêu sau:

– Hộ gia đình, tư nhân được giao đất ở.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công ty có vốn đầu cơ nước ngoài được giao đất để tiến hành dự án đầu cơ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

– Tổ chức kinh tế được giao đất tiến hành dự án đầu cơ cơ sở vật chất bãi tha ma, bãi tha ma để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với cơ sở vật chất.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đấy có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán liên kết cho thuê.

2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất sang đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma trong các trường hợp sau:

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có xuất xứ được giao ko thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma.

– Đất nông nghiệp có xuất xứ được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma có thu tiền sử dụng đất.

– Đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) có xuất xứ được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.

– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chẳng phải là đất ở) có xuất xứ được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất bãi tha ma, bãi tha ma cùng lúc với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, tư nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước xác nhận có thời hạn dài lâu trước ngày 01/7/2014 lúc được cấp Giđó chứng thực phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, chi tiết:

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng bất biến từ trước ngày 15/10/1993 nhưng mà ko có 1 trong các loại hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 tới trước ngày 01/7/2004 nhưng mà ko có hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở có xuất xứ được giao ko đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.

– Khi cấp Giđó chứng thực cho hộ gia đình, tư nhân đối với đất ở có xuất xứ được giao ko đúng thẩm quyền hoặc do xâm lấn diễn ra từ ngày 01/7/2004 tới trước ngày 01/7/2014 nhưng mà nay được Nhà nước xét cấp Giđó chứng thực.

2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ

Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là giấy tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất nhưng mà Honda Anh Dũng gửi tới các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo cụ thể tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Nguồn vốn).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần nảy sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (SDĐ):

1. Tên tổ chức, tư nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….

1.1. Địa chỉ gửi công bố nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..

1.2. Dế yêu liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..

1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..

1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………

1.7. Dế yêu: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………

1.8. Giao kèo đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….

2. Giđó tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Đặc điểm thửa đất:

3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngóc, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….

3.2. Địa điểm thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………

3.3. Loại đất trước lúc chuyển mục tiêu sử dụng:………………………………………………………..

3.4. Loại đất sau lúc chuyển mục tiêu sử dụng:…………………………………………………………..

3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. 5 ……..

3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………

4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):

4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………

a) Trong hạn mức xác nhận đất ở:…………………………………………………………………………..

b) Trên hạn mức xác nhận đất ở:…………………………………………………………………………….

4.2. Đất ở tại đô thị:

a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………

b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….

4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..

4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..

5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc nhân vật được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):

5.1. Số tiền thực tiễn bồi hoàn thiệt hại, phân phối về đất:…………………………………………………..

5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..

5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm luật pháp vận dụng):

……………………………………………………………………………………………………………………………

6. Giđó tờ chứng minh thuộc nhân vật được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi tiêu bồi hoàn đất, phân phối đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

-…………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu nghĩa vụ trước luật pháp về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. 5 ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức phận)

3. Nộp giấy tờ khai tiền sử dụng đất như thế nào?

Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, tư nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC chỉ dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành như sau:

Thời hạn nộp giấy tờ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày diễn ra từ ngày thu được công bố phải tiến hành trách nhiệm nguồn vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người sử dụng đất tiến hành khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các hồ sơ liên can tới việc xác định trách nhiệm nguồn vốn theo quy định của luật pháp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa tiến hành chế độ 1 cửa liên thông thì giấy tờ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ thuế quan địa phương nơi có đất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên và môi trường có nghĩa vụ chuyển giấy tờ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ thuế quan nơi có đất được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 (3) ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy tờ khai tiền sử dụng đất, cơ thuế quan xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc phê duyệt Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ áo quan nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất
Đơn yêu cầu cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng thực quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ


#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Honda Anh Dũng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button