Wiki

Moskva (tỉnh)

Tỉnh Moskva
Московская область (tiếng Nga)
—  Tỉnh  —

Cờ
Moskva (tỉnh) - Honda Anh Dũng
Phù hiệu
Bài hát: không có
Moskva (tỉnh) - Honda Anh Dũng
Toạ độ: 55°42′B 36°58′Đ / 55,7°B 36,967°Đ / 55.700; 36.967Tọa độ: 55°42′B 36°58′Đ / 55,7°B 36,967°Đ / 55.700; 36.967
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Trung tâm
Vùng kinh tế Trung tâm
Thành lập 14 tháng 1 năm 1929
Thủ phủ không
Chính quyền (tại thời điểm tháng 1 năm 2016)
 – Thống đốc Andrey Vorobyov
 – Cơ quan lập pháp Duma tỉnh Moskva
Thống kê
Diện tích
 – Tổng cộng 44.300 km2 (17.100 dặm vuông Anh)
 – Xếp thứ 55
Dân số (điều tra 2010)
 – Tổng cộng 7,095,120
 – Xếp thứ 2
 – Mật độ 0 /km2 (0 /sq mi)
 – Thành thị 80,1%
 – Nông thôn 19,9%
Dân số (ước tính tháng 1 năm 2015)
 – Tổng cộng 7.231.068
Múi giờ MSK (UTC+03:00)
ISO 3166-2 RU-MOS
Biển số xe 50, 90, 150, 190
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga
Website chính thức

Tỉnh Moskva (tiếng Nga: Московская область, Moskovskaya oblast), hay Podmoskovye (Подмосковье, Podmoskovye) là một chủ thể liên bang của Nga (một oblast) được chính thức thành lập ngày 14 tháng 1 năm 1929. Đây là chủ thể liên bang Nga có dân số đông thứ nhì, sau thành phố Moskva (dân số theo ước tính năm 2021 là 7.713.326 người). Diện tích là 44.300 km², khá nhỏ so với các chủ thể liên bang khác, do đó tỉnh này là một trong những khu vực có mật độ dân số cao nhất Nga.

Tỉnh Moskva được công nghiệp hóa cao với các ngành luyện kim, lọc dầu, cơ khí, thực phẩm, năng lượng và hóa chất.

Địa lý


Tỉnh Moskva giáp các tỉnh Tver (bắc), Yaroslavl (tại phía đông bắc), Vladimir (đông), Ryazan (đông nam), Tula (nam), Kaluga (tây nam), và Smolensk (tây).

Đơn vị hành chính


Bài chi tiết: Đơn vị hành chính tỉnh Moskva

Moskva (tỉnh) - Honda Anh Dũng

Moskva (tỉnh) - Honda Anh Dũng
Balashi-
khinsky

Chekhovsky
Dmitrovsky
Istrinsky
Kashirsky
Klinsky
Kolomensky
Krasno-
gorsky

Leninsky
Leni-
nsky

Lotoshinsky
Lukhovitsky
Lyuberetsky
Mozhaysky
Mytish-
chinsky

Naro-Fominsky
Noginsky
Odintsovsky
Ozyorsky
Orekhovo-
Zuyevsky

Pavlovo-
Posadsky

Podolsky
Pushkinsky
Ramensky
Ruzsky
Sergiyevo-
Posadsky

Serebryano-
Prudsky

Serpukhovsky
Shatursky
Shakhovskoy
Shchyo-
lkovskiy

Solnech-
nogorsky

Stupinsky
Taldomsky
Volokolamsky
Voskre-
sensky

Yegoryevsky
Zaraysky
•37
•38
•39
•40
•41
•42
•43
•44
•45
•46
•46
•47
•48
•49
•50
•51
•52
•53
•54
•55
•56
•57
•58
•59
•60
•61
•62
•63
•64
•65
•66
•67
•68
•69
•70
•71

Nhân khẩu


Các nhóm sắc tộc: Có 21 nhóm sắc tộc được công nhận với trên 2.000 người thuộc về mỗi dân tộc. Ngoài ra còn nhiều nhóm sắc tộc ít hơn 2.000 người thuộc về mỗi dân tộc.

Bên cạnh đó, khoảng 2,60% dân cư từ chối thông báo về dân tộc của mình trong bảng điều tra dân số.
Dân số: Theo điều tra dân số năm 2002), dân số tỉnh Moskva là 6.618.538 người.

Các dân tộc có trên 1.000 người theo điều tra dân số năm 2002
Nga 6.022.763 Tajik 3.404
Ukraina 147.808 Triều Tiên 3.232
Tatar 52.851 Маri 2.554
Belarus 42.212 Kazakh 2.493
Armenia 39.660 Ossetia 2.389
Mordovia 21.856 Lezgin 2.130
Azerbaizan 14.651 Chechnya 1.941
Chuvash 12.530 Hy Lạp 1.850
Moldavia 10.418 Udmurt 1.847
Do Thái 9.899 Bulgar 1.511
Gruzia 9.888 Zygan 1.511
Đức 4.607 Avar 1.242
Uzbek 4.183 Litva 1.172
Bashkir 3.565 Không rõ dân tộc 172.090

Tham khảo


Liên kết ngoài


  • (tiếng Nga) Website chính thức của tỉnh Moskva
  • (tiếng Nga) Dự báo thời tiết cho tỉnh Moskva Lưu trữ 2007-09-30 tại Wayback Machine

—HDAD–

Back to top button
Call Now Button0984.131.147