Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2022

Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập để kê khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai trình bày rõ thông tin cụ thể của người đề xuất công nhận … Độc giả cùng tham khảo cụ thể và tải về tại đây.

Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là loại giấy má dùng trong các trường hợp công nhận: nhận con nuôi, giao dịch nhà đất (xác định phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng) … Để có được giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, chúng ta cần tờ khai giấy đăng ký thành thân cho các cơ quan có thẩm quyền xét cấp giấy chứng thực. Dưới đây là mẫu giấy đăng ký thành thân mới nhất có chỉ dẫn cụ thể cách viết. Bạn có thể tải xuống và sử dụng nó cho mục tiêu tư nhân của riêng bạn.

  • Đơn xin ly hôn mới nhất
  • Bạn viết đơn xin ly hôn như thế nào?
  • Tỉ dụ về thỏa thuận tiền hôn nhân

1. Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là gì?

Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân có thể hiểu là cam kết của 1 người về hiện trạng hôn nhân của mình: cô đơn, đã ly hôn, đã thành thân… lúc muốn tiến hành 1 giao dịch hoặc 1 thủ tục nào ấy, như: Đăng ký thành thân, vay vốn nhà băng, thế chấp của nả. ..

Trường hợp cần xác định quan hệ nhân thân, muốn công nhận trách nhiệm liên đái giữa vợ và chồng trong giao dịch … để thuận lợi cho việc điều hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc xin công nhận là Đề xuất Có được hiện trạng hôn nhân là điều cấp thiết.

2. Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

BÁO CÁO THỰC TRẠNG HÔN NHÂN

Tốt nhất: (Trước tiên)

Tên, chữ đệm, tên của người nộp đơn:

Nơi trú ngụ: (2)

Nhận biết: (3)

Quan hệ với người đã được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: …………………….

Đề xuất giấy công nhận hiện trạng hôn nhân đức người dưới đây:

Họ, tên đệm, tên:

Ngày sinh: ………………………………………………………………………………………

Giới tính: ……………………. Dân tộc, quốc tịch: …………………………

Nơi trú ngụ:(2)

Nhận biết: (3)

Hiện trạng hôn nhân: (4)

Mục tiêu sử dụng Khai báo hiện trạng hôn nhân: (5)

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và xin chịu nghĩa vụ về các trách nhiệm của mình trước luật pháp.

Làm việc tại: ………… .., ngày …………. có thể …………..

người phục tòng

(Chữ ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Nhận xét:

(1) Nêu tên cơ quan cấp giấy chứng thực NTTHN.

(2) Công dân Việt Nam nếu ở trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, trường hợp ko có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký lưu trú.

Trường hợp công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài thì ghi nơi thường trú, tạm cư ở nước ngoài.

(3) Ghi thông tin về giấy má tùy thân như hộ chiếu, CMND hoặc giấy má có trị giá thay thế (tỉ dụ CMND số 001089123 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Đối với công dân Việt Nam định cư ở trong nước, ghi rõ hiện trạng hôn nhân hiện nay: đã có vợ, có chồng; hoặc chưa thành thân với người nào; hoặc đã đăng ký / thành thân, nhưng mà đã ly hôn hoặc người khác đã tạ thế.

Đối với người đã thành thân đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trước lúc đăng ký thành thân thì ghi: Trong thời kì từ ngày … tháng …. tới ngày … tháng ….. chưa đăng ký thành thân với ai. ; Hiện đã thành thân với Bà / Bà (Giđấy chứng thực thành thân số…, cấp ngày… đ… tháng…).

Đối với công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài cần công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng ở Việt Nam trước lúc xuất cảnh; Người đã qua nhiều nơi thường trú không giống nhau và có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân ở nơi đăng ký thường trú trước đây thì phải khai báo về hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng đã thường trú tại nơi ấy (tỉ dụ: ko đăng ký thành thân với người nào chỉ cần khoảng trú ngụ) . …………., Bắt đầu từ ngày …… ..).

Công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài cần công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng ở nước ngoài thì phải khai báo hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng ở nước ấy (tỉ dụ) Tỉ dụ: chỉ cần khoảng trú ngụ tại CHLB Đức diễn ra từ ngày …… .. Nam ở CHLB Đức. ).

(5) Ghi rõ mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân. Nếu hiện trạng hôn nhân được sử dụng để thành thân thì phải ghi rõ bạn sắp thành thân với người nào (họ, chữ đệm, tên; tháng ngày 5 sinh; quốc tịch; giấy má tùy thân; nơi ở). nơi bạn muốn đăng ký thành thân

3. Ghi chú về việc cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

Theo Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân, có chỉ dẫn chi tiết như sau:

Trường hợp người đề xuất cấp đổi ko nộp lại Giđấy chứng thực thành thân thì phải nêu rõ lý do ko nộp lại Giđấy chứng thực thành thân.

Ngoài, Giđấy chứng thực hiện trạng hôn nhân hợp thức cho tới lúc có sự chỉnh sửa về hiện trạng hôn nhân hoặc 06 tháng diễn ra từ ngày cấp, tùy điều kiện nào xảy ra trước.

Đối với trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để: được sử dụng cho mục tiêu đám cưới Cơ quan đăng ký chỉ hỗ trợ 1 (01) bản cho người nộp đơn. Hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ họ, tên, 5 sinh, quốc tịch, giấy má tùy thân của người muốn thành thân và nơi đăng ký thành thân.

Đối với trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để: được sử dụng cho các mục tiêu khácko đăng ký thành thân chẳng hề phục vụ điều kiện thành thân; Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ mục tiêu sử dụng, ko có trị giá đăng ký thành thân. Số giấy công nhận hiện trạng hôn nhân được cấp theo đề xuất.

Đối với trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để: thành thân với người cùng giới tính hoặc thành thân với người nước ngoài Tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đăng kiểm khước từ khắc phục.

4. Làm thế nào để xin giấy chứng thực thành thân

Để được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân, người đề xuất phải tiến hành theo trình tự, thủ tục của Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

Trường hợp nào ko được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân?

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ 02 trường hợp ko được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân, gồm:

– Thành thân với người cùng giới.

– Thành thân với người nước ngoài tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Tập tin

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015 / NĐ-CP:

– Tờ khai.

– Các tài liệu khác:

  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã ly hôn trước ấy).
  • Giđấy chứng tử của vợ hoặc chồng (nếu vợ hoặc chồng đã mất).
  • Ghi chú về việc ly hôn, hủy thành thân (ly hôn với công dân Việt Nam, hủy thành thân ở nước ngoài).
  • Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân (đã cấp trước đây – nếu có). Nếu ko nộp lại phải nêu rõ lý do.

Cơ quan cấp phép

Theo Điều 21 Nghị định 123 5 2015:

– Ủy ban dân chúng thành thị, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài, người ko quốc tịch sinh sống tại Việt Nam nếu có đề xuất.

– Ủy ban dân chúng cấp thành thị trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký lưu trú nếu công dân Việt Nam ko có hộ khẩu thường trú nhưng mà đã đăng ký lưu trú.

Số giấy phép

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2020 / TT-BTP:

– Số 01 bản nếu sử dụng vào mục tiêu thành thân.

– Phát hành theo số lượng đề xuất nếu sử dụng vào mục tiêu khác ngoài hôn nhân.

Hãy dành thời kì

Thời gian cấp Giđấy chứng thực này được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015 / NĐ-CP là 03 ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy má.

Phát hành chi tiêu

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 85/2019 / TT-BTC, việc bồi hoàn trong trường hợp này sẽ do tỉnh Volksraad quyết định. Mức hưởng trợ cấp đối với thân nhân có công với cách mệnh; người thuộc hộ nghèo; Người khuyết tật.

Mời các độc giả thêm tại phân mục Thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu Làm ưng ý.

Thông tin thêm

Mẫu tờ khai cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân 2022

Mẫu tờ khai về việc cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập ra để khai về việc cấp giấy chứng thực công nhận hiện trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai nêu rõ thông tin của người đề xuất công nhận… Mời độc giả cùng tham khảo cụ thể và tải về tại đây.

Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là giấy dùng trong các trường hợp xin công nhận: nhận con nuôi, sắm bán của nả (xác định của nả chung, của nả riêng)… Để xin được giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, chúng ta cần điền Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy. Dưới đây là Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân mới nhất cùng chỉ dẫn cách viết cụ thể. Các bạn có thể tải về và tiện sửu dụng cho mục đich tư nhân của mình.

Đơn xin ly hôn mới nhất
Cách viết đơn khởi kiện ly hôn
Mẫu hợp đồng bạc hôn nhân

1. Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là gì?

Công nhận hiện trạng hôn nhân có thể hiểu là việc 1 tư nhân cam kết về hiện trạng hôn nhân của mình: cô đơn, đã ly hôn, đã thành thân… lúc muốn tiến hành 1 giao dịch hoặc 1 thủ tục nào ấy như: Đăng ký thành thân, thế chấp vay vốn nhà băng…

Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, lúc muốn công nhận trách nhiệm liên đái giữa vợ, chồng trong giao dịch… thì để thuận tiện cho việc điều hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là rất cấp thiết.

2. Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————–

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người đề xuất: …………………………………………………………………………….

Nơi trú ngụ: (2) ……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giđấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: ……………………………………..

Đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, 5 sinh: ………………………………………………………………………………………

Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: …………………………

Nơi trú ngụ:(2) …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giđấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Hiện trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thực và chịu nghĩa vụ trước luật pháp về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… 5 …………..
Người đề xuất
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
……………………………

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam trú ngụ trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu ko có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký lưu trú.

Trường hợp công dân Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm cư ở nước ngoài.

(3) Ghi thông tin về giấy má tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh dân chúng hoặc giấy má hợp thức thay thế (tỉ dụ: Chứng minh dân chúng số 001089123 do Công an thành thị Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Đối với công dân Việt Nam trú ngụ ở trong nước thì ghi rõ hiện trạng hôn nhân hiện nay: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký thành thân với người nào; hoặc đã đăng ký thành thân/đã có vợ hoặc chồng, nhưng mà đã ly hôn hoặc người kia đã chết.

Đối với người đang có vợ/chồng đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trước lúc đăng ký thành thân thì ghi: Trong thời kì từ ngày…tháng….5….tới ngày….tháng…..5….chưa đăng ký thành thân với người nào; hiện nay đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giđấy chứng thực thành thân số …, do … cấp ngày…tháng…5).

Đối với công dân Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trú ngụ tại Việt Nam trước lúc xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú không giống nhau đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về hiện trạng hôn nhân của mình chỉ cần khoảng đã thường trú tại nơi ấy (Tỉ dụ: Không đăng ký thành thân với người nào chỉ cần khoảng trú ngụ tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. 5 ……… tới ngày …….. tháng ……. 5 ……..).

Đối với công dân Việt Nam đang trú ngụ ở nước ngoài, có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trú ngụ ở nước ngoài, thì khai về hiện trạng hôn nhân của mình chỉ cần khoảng trú ngụ tại nước ấy (Tỉ dụ: chỉ cần khoảng trú ngụ tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. 5 ……. tới ngày …….. tháng ……. 5 …….. ko đăng ký thành thân với người nào tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân, thì phải ghi rõ thành thân với người nào (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, 5 sinh; quốc tịch; giấy má tùy thân; nơi trú ngụ); nơi dự kiến đăng ký thành thân

3. Những xem xét lúc cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân, có chỉ dẫn chi tiết như sau:

Trường hợp người đề xuất cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân nhưng mà ko nộp lại được Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người đề xuất phải thể hiện rõ lý do ko nộp lại được Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân.

Kế bên ấy, Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân có trị giá tới thời khắc chỉnh sửa hiện trạng hôn nhân hoặc 06 tháng diễn ra từ ngày cấp, tùy theo thời khắc nào tới trước.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để sử dụng vào mục tiêu thành thân thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 1 (01) bản cho người đề xuất. Trong Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, 5 sinh, quốc tịch, giấy má tùy thân của người dự kiến thành thân, nơi dự kiến đăng ký thành thân.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để sử dụng vào mục tiêu khác, chẳng hề để đăng ký thành thân, thì người đề xuất chẳng hề phục vụ điều kiện thành thân; trong Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ mục tiêu sử dụng, ko có trị giá sử dụng để đăng ký thành thân. Số lượng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân được cấp theo đề xuất.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân với người cùng giới tính hoặc thành thân với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch khước từ khắc phục.

4. Thủ tục xin giấy công nhận hôn nhân thế nào?

Để được cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, người có đề xuất phải tiến hành theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

Trường hợp nào ko cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân?

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp ko cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân gồm:

– Thành thân với người cùng giới tính.

– Thành thân với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy tờ

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

– Tờ khai theo mẫu.

– Các giấy má khác:

Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước ấy đã ly hôn).
Giđấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
Ghi chú ly hôn, hủy việc thành thân (công dân Việt Nam ly hôn, hủy thành thân ở nước ngoài).
Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân (đã cấp trước ấy – nếu có). Nếu ko nộp lại thì phải thể hiện rõ lý do.

Cơ quan cấp

Theo Điều 21 Nghị định 123 5 2015:

– Ủy ban dân chúng (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người ko quốc tịch trú ngụ tại Việt Nam, nếu có đề xuất.

– UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký lưu trú nếu công dân Việt Nam ko có nơi thường trú, nhưng mà có đăng ký lưu trú.

Số bản cấp

Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục tiêu thành thân.

– Cấp theo số lượng được đề xuất nếu sử dụng vào mục tiêu khác chẳng hề để thành thân.

Thời gian cấp

Thời gian cấp giấy này được nêu chi tiết tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy má.

Lệ phí cấp

Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mệnh; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân

Mẫu tờ khai về việc cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập ra để khai về việc cấp giấy chứng thực công nhận hiện trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai nêu rõ thông tin của người đề xuất công nhận… Mời độc giả cùng tham khảo cụ thể và tải về tại đây.

Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là giấy dùng trong các trường hợp xin công nhận: nhận con nuôi, sắm bán của nả (xác định của nả chung, của nả riêng)… Để xin được giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, chúng ta cần điền Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy. Dưới đây là Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân mới nhất cùng chỉ dẫn cách viết cụ thể. Các bạn có thể tải về và tiện sửu dụng cho mục đich tư nhân của mình.

Đơn xin ly hôn mới nhất
Cách viết đơn khởi kiện ly hôn
Mẫu hợp đồng bạc hôn nhân

1. Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là gì?

Công nhận hiện trạng hôn nhân có thể hiểu là việc 1 tư nhân cam kết về hiện trạng hôn nhân của mình: cô đơn, đã ly hôn, đã thành thân… lúc muốn tiến hành 1 giao dịch hoặc 1 thủ tục nào ấy như: Đăng ký thành thân, thế chấp vay vốn nhà băng…

Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, lúc muốn công nhận trách nhiệm liên đái giữa vợ, chồng trong giao dịch… thì để thuận tiện cho việc điều hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là rất cấp thiết.

2. Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————–

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người đề xuất: …………………………………………………………………………….

Nơi trú ngụ: (2) ……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giđấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: ……………………………………..

Đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, 5 sinh: ………………………………………………………………………………………

Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: …………………………

Nơi trú ngụ:(2) …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giđấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Hiện trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thực và chịu nghĩa vụ trước luật pháp về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… 5 …………..
Người đề xuất
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
……………………………

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam trú ngụ trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu ko có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký lưu trú.

Trường hợp công dân Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm cư ở nước ngoài.

(3) Ghi thông tin về giấy má tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh dân chúng hoặc giấy má hợp thức thay thế (tỉ dụ: Chứng minh dân chúng số 001089123 do Công an thành thị Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Đối với công dân Việt Nam trú ngụ ở trong nước thì ghi rõ hiện trạng hôn nhân hiện nay: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký thành thân với người nào; hoặc đã đăng ký thành thân/đã có vợ hoặc chồng, nhưng mà đã ly hôn hoặc người kia đã chết.

Đối với người đang có vợ/chồng đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trước lúc đăng ký thành thân thì ghi: Trong thời kì từ ngày…tháng….5….tới ngày….tháng…..5….chưa đăng ký thành thân với người nào; hiện nay đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giđấy chứng thực thành thân số …, do … cấp ngày…tháng…5).

Đối với công dân Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trú ngụ tại Việt Nam trước lúc xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú không giống nhau đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về hiện trạng hôn nhân của mình chỉ cần khoảng đã thường trú tại nơi ấy (Tỉ dụ: Không đăng ký thành thân với người nào chỉ cần khoảng trú ngụ tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. 5 ……… tới ngày …….. tháng ……. 5 ……..).

Đối với công dân Việt Nam đang trú ngụ ở nước ngoài, có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trú ngụ ở nước ngoài, thì khai về hiện trạng hôn nhân của mình chỉ cần khoảng trú ngụ tại nước ấy (Tỉ dụ: chỉ cần khoảng trú ngụ tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. 5 ……. tới ngày …….. tháng ……. 5 …….. ko đăng ký thành thân với người nào tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân, thì phải ghi rõ thành thân với người nào (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, 5 sinh; quốc tịch; giấy má tùy thân; nơi trú ngụ); nơi dự kiến đăng ký thành thân

3. Những xem xét lúc cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân, có chỉ dẫn chi tiết như sau:

Trường hợp người đề xuất cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân nhưng mà ko nộp lại được Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người đề xuất phải thể hiện rõ lý do ko nộp lại được Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân.

Kế bên ấy, Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân có trị giá tới thời khắc chỉnh sửa hiện trạng hôn nhân hoặc 06 tháng diễn ra từ ngày cấp, tùy theo thời khắc nào tới trước.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để sử dụng vào mục tiêu thành thân thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 1 (01) bản cho người đề xuất. Trong Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, 5 sinh, quốc tịch, giấy má tùy thân của người dự kiến thành thân, nơi dự kiến đăng ký thành thân.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để sử dụng vào mục tiêu khác, chẳng hề để đăng ký thành thân, thì người đề xuất chẳng hề phục vụ điều kiện thành thân; trong Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ mục tiêu sử dụng, ko có trị giá sử dụng để đăng ký thành thân. Số lượng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân được cấp theo đề xuất.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân với người cùng giới tính hoặc thành thân với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch khước từ khắc phục.

4. Thủ tục xin giấy công nhận hôn nhân thế nào?

Để được cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, người có đề xuất phải tiến hành theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

Trường hợp nào ko cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân?

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp ko cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân gồm:

– Thành thân với người cùng giới tính.

– Thành thân với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy tờ

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

– Tờ khai theo mẫu.

– Các giấy má khác:

Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước ấy đã ly hôn).
Giđấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
Ghi chú ly hôn, hủy việc thành thân (công dân Việt Nam ly hôn, hủy thành thân ở nước ngoài).
Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân (đã cấp trước ấy – nếu có). Nếu ko nộp lại thì phải thể hiện rõ lý do.

Cơ quan cấp

Theo Điều 21 Nghị định 123 5 2015:

– Ủy ban dân chúng (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người ko quốc tịch trú ngụ tại Việt Nam, nếu có đề xuất.

– UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký lưu trú nếu công dân Việt Nam ko có nơi thường trú, nhưng mà có đăng ký lưu trú.

Số bản cấp

Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục tiêu thành thân.

– Cấp theo số lượng được đề xuất nếu sử dụng vào mục tiêu khác chẳng hề để thành thân.

Thời gian cấp

Thời gian cấp giấy này được nêu chi tiết tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy má.

Lệ phí cấp

Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mệnh; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân

Mẫu tờ khai về việc cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân là mẫu tờ khai được lập ra để khai về việc cấp giấy chứng thực công nhận hiện trạng hôn nhân. Mẫu tờ khai nêu rõ thông tin của người đề xuất công nhận… Mời độc giả cùng tham khảo cụ thể và tải về tại đây.

Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là giấy dùng trong các trường hợp xin công nhận: nhận con nuôi, sắm bán của nả (xác định của nả chung, của nả riêng)… Để xin được giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, chúng ta cần điền Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy. Dưới đây là Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân mới nhất cùng chỉ dẫn cách viết cụ thể. Các bạn có thể tải về và tiện sửu dụng cho mục đich tư nhân của mình.

Đơn xin ly hôn mới nhất
Cách viết đơn khởi kiện ly hôn
Mẫu hợp đồng bạc hôn nhân

1. Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là gì?

Công nhận hiện trạng hôn nhân có thể hiểu là việc 1 tư nhân cam kết về hiện trạng hôn nhân của mình: cô đơn, đã ly hôn, đã thành thân… lúc muốn tiến hành 1 giao dịch hoặc 1 thủ tục nào ấy như: Đăng ký thành thân, thế chấp vay vốn nhà băng…

Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, lúc muốn công nhận trách nhiệm liên đái giữa vợ, chồng trong giao dịch… thì để thuận tiện cho việc điều hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân là rất cấp thiết.

2. Tờ khai cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc—————–

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người đề xuất: …………………………………………………………………………….

Nơi trú ngụ: (2) ……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giđấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người được cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: ……………………………………..

Đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, 5 sinh: ………………………………………………………………………………………

Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: …………………………

Nơi trú ngụ:(2) …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giđấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Hiện trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thực và chịu nghĩa vụ trước luật pháp về cam đoan của mình.

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… 5 …………..
Người đề xuất
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
……………………………

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam trú ngụ trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu ko có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký lưu trú.

Trường hợp công dân Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm cư ở nước ngoài.

(3) Ghi thông tin về giấy má tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh dân chúng hoặc giấy má hợp thức thay thế (tỉ dụ: Chứng minh dân chúng số 001089123 do Công an thành thị Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Đối với công dân Việt Nam trú ngụ ở trong nước thì ghi rõ hiện trạng hôn nhân hiện nay: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký thành thân với người nào; hoặc đã đăng ký thành thân/đã có vợ hoặc chồng, nhưng mà đã ly hôn hoặc người kia đã chết.

Đối với người đang có vợ/chồng đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trước lúc đăng ký thành thân thì ghi: Trong thời kì từ ngày…tháng….5….tới ngày….tháng…..5….chưa đăng ký thành thân với người nào; hiện nay đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giđấy chứng thực thành thân số …, do … cấp ngày…tháng…5).

Đối với công dân Việt Nam trú ngụ ở nước ngoài có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trú ngụ tại Việt Nam trước lúc xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú không giống nhau đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về hiện trạng hôn nhân của mình chỉ cần khoảng đã thường trú tại nơi ấy (Tỉ dụ: Không đăng ký thành thân với người nào chỉ cần khoảng trú ngụ tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. 5 ……… tới ngày …….. tháng ……. 5 ……..).

Đối với công dân Việt Nam đang trú ngụ ở nước ngoài, có đề xuất công nhận hiện trạng hôn nhân chỉ cần khoảng trú ngụ ở nước ngoài, thì khai về hiện trạng hôn nhân của mình chỉ cần khoảng trú ngụ tại nước ấy (Tỉ dụ: chỉ cần khoảng trú ngụ tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. 5 ……. tới ngày …….. tháng ……. 5 …….. ko đăng ký thành thân với người nào tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục tiêu sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân, thì phải ghi rõ thành thân với người nào (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, 5 sinh; quốc tịch; giấy má tùy thân; nơi trú ngụ); nơi dự kiến đăng ký thành thân

3. Những xem xét lúc cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân

Căn cứ Điều 12, Thông tư 04 của Bộ Tư pháp về cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân, có chỉ dẫn chi tiết như sau:

Trường hợp người đề xuất cấp lại Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân nhưng mà ko nộp lại được Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người đề xuất phải thể hiện rõ lý do ko nộp lại được Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân.

Kế bên ấy, Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân có trị giá tới thời khắc chỉnh sửa hiện trạng hôn nhân hoặc 06 tháng diễn ra từ ngày cấp, tùy theo thời khắc nào tới trước.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để sử dụng vào mục tiêu thành thân thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 1 (01) bản cho người đề xuất. Trong Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, 5 sinh, quốc tịch, giấy má tùy thân của người dự kiến thành thân, nơi dự kiến đăng ký thành thân.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để sử dụng vào mục tiêu khác, chẳng hề để đăng ký thành thân, thì người đề xuất chẳng hề phục vụ điều kiện thành thân; trong Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân phải ghi rõ mục tiêu sử dụng, ko có trị giá sử dụng để đăng ký thành thân. Số lượng Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân được cấp theo đề xuất.

Trường hợp đề xuất cấp Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân để thành thân với người cùng giới tính hoặc thành thân với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch khước từ khắc phục.

4. Thủ tục xin giấy công nhận hôn nhân thế nào?

Để được cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân, người có đề xuất phải tiến hành theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

Trường hợp nào ko cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân?

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp ko cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân gồm:

– Thành thân với người cùng giới tính.

– Thành thân với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy tờ

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

– Tờ khai theo mẫu.

– Các giấy má khác:

Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước ấy đã ly hôn).
Giđấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
Ghi chú ly hôn, hủy việc thành thân (công dân Việt Nam ly hôn, hủy thành thân ở nước ngoài).
Giđấy công nhận hiện trạng hôn nhân (đã cấp trước ấy – nếu có). Nếu ko nộp lại thì phải thể hiện rõ lý do.

Cơ quan cấp

Theo Điều 21 Nghị định 123 5 2015:

– Ủy ban dân chúng (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người ko quốc tịch trú ngụ tại Việt Nam, nếu có đề xuất.

– UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký lưu trú nếu công dân Việt Nam ko có nơi thường trú, nhưng mà có đăng ký lưu trú.

Số bản cấp

Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

– Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục tiêu thành thân.

– Cấp theo số lượng được đề xuất nếu sử dụng vào mục tiêu khác chẳng hề để thành thân.

Thời gian cấp

Thời gian cấp giấy này được nêu chi tiết tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc diễn ra từ ngày nhận đủ giấy má.

Lệ phí cấp

Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mệnh; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân


#Mẫu #tờ #khai #cấp #giấy #xác #nhận #tình #trạng #hôn #nhân

Honda Anh Dũng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button