Công nghệ

Hibernate và Sleep trên Windows 10, 11 – Cách bật? Khi nào nên dùng?

Hibernate và Sleep là hai chế độ được thiết lập trên laptop sử dụng hệ điều hành Windows. Vậy làm thế nào để kích hoạt hai chế độ này và chúng khác nhau như thế nào, các bạn cùng mình tìm hiểu qua bài viết này nhé.

1. Chế độ Sleep là gì?

Chế độ ngủ (Sleep) trên laptop Windows là tính năng giúp máy tính tiết kiệm pin bằng cách tạm ngưng hoạt động (tắt màn hình, ngừng xử lý tác vụ,…) sau một thời gian chờ theo thiết đặt.

Khi bạn muốn dùng máy chỉ cần chạm vào bàn phím, bàn di chuột, nút nguồn,… thì hệ thống sẽ “tỉnh dậy” và quay về đúng phiên làm việc trước đó (ví dụ như trước đó bạn đang mở Google Chrome để truy cập thegioididong.com, sau khi cho máy ngủ và mở lại sẽ hiển thị đúng như vậy).

Chế độ ngủ

Được biết trên Windows 10, chế độ ngủ sẽ được thiết lập mặc định, khi bạn không sử dụng laptop trong một thời gian nhất định, chế độ ngủ sẽ được khởi động và ngăn tình trạng máy hết pin. Hoặc khi bạn đóng nắp laptop, hệ thống cũng sẽ tự kích hoạt chế độ ngủ.

Trong trường hợp laptop đã vào chế độ ngủ nhưng cạn pin thì Windows cũng sẽ tự động lưu mọi dữ liệu của bạn trước khi tắt máy hoàn toàn. Khi cắm sạc, tất cả sẽ trở lại với bạn đầy đủ!

2. Chế độ Hibernate là gì?

Chế độ ngủ đông (Hibernate) cũng giống như chế độ Sleep, giúp máy không tiêu hao pin khi không sử dụng laptop trong một thời gian dài mà không muốn đóng các tài liệu và tắt máy. Tuy nhiên điện sẽ được ngắt hoàn toàn giống như khi bạn tắt máy. Bạn có thể gỡ pin hoặc rút sạc mà laptop không có vấn đề gì.

Chế độ ngủ đông được trang bị máy tính Windows (trừ các mẫu có InstantGo), tuy nhiên không được thiết lập mặc định như chế độ Sleep.

Chế độ ngủ đông

Chế độ ngủ đông

3. Cách bật chế độ Sleep, chế độ Hibernate

Cách kích hoạt ngay lập tức

Vào Start > Ấn vào ký hiệu nguồn > Chọn Sleep hoặc Hibernate.

Ấn vào ký hiệu nguồn

Ấn vào ký hiệu nguồn

Nếu như bạn không thấy nút Hibernate, tham khảo tiếp bên dưới.

Cách kích hoạt Hibernate

Bước 1: Bấm tổ hợp phím Windows + R > Nhập gpedit.msc > Bấm OK.

Nhập gpedit.msc

Nhập gpedit.msc

Bước 2: Điều hướng theo đường dẫn sau: Computer Configuration/Administrative Templates/Windows Components/File Explorer > Nháy đúp chuột vào Show hibernate in the power options menu.

Nháy đúp chuột vào Show hibernate in the power options menu

Nháy đúp chuột vào Show hibernate in the power options menu

Bước 3: Chọn Enabled > Bấm Apply > Bấm OK.

Bấm OK để hoàn tất

Bấm OK để hoàn tất

Cách bật chế độ Sleep tự động

Bước 1: Nhấn chọn Start menu rồi nhấn tiếp vào Cài đặt (biểu tượng răng cưa) hoặc sử dụng tổ hợp phím Windows + I. Trong giao diện Windows Settings, tiếp tục nhấn vào System.

Nhấn chọn System

Nhấn chọn System

Bước 2: Tại giao diện mới, trong danh sách bên trái bạn nhấp chọn thiết lập Power & Sleep. Sau đó, bạn hãy kéo xuống mục Related settings chọn Additional power settings.

Chọn Additional power settings

Chọn Additional power settings

Bước 3: Tiếp theo, tại giao diện Power Options, nhấn chọn Change when the computer sleeps ở bên trái giao diện.

Chọn Change when the computer sleeps

Chọn Change when the computer sleeps

Tại giao diện Edit Plan Settings, trong mục Put the computer to sleep đã thiết lập ở chế độ mặc định tự động chuyển sang chế độ Sleep:

+ Khi sử dụng pin (cột On battery), máy tính sẽ tự động chuyển sang chế độ Sleep sau một khoảng thời gian 15 phút không sử dụng máy.

+ Khi cắm nguồn điện (cột Plugged in), máy tính sẽ tự động chuyển sang chế độ Sleep sau khoảng 30 phút không sử dụng máy.

Giao diện Edit Plan Settings

Giao diện Edit Plan Settings

– Tùy chỉnh khoảng thời gian

Tại giao diện Edit plan settings bạn có thể chỉnh khoảng thời gian cho máy tính Windows chuyển sang chế độ Sleep. Bạn hãy nhận vào biểu tượng mũi tên, rồi chọn thời gian trong danh sách.

Tuỳ chỉnh khoảng thời gian

Tuỳ chỉnh khoảng thời gian

Sau đó, chọn Save changes để lưu lại thay đổi.

Chọn Save changes

Chọn Save changes

4. Cách mở máy tính ở chế độ Ngủ và Ngủ đông

Cách mở ở chế độ Sleep (Ngủ)

Ấn nút nguồn hoặc bất kỳ nút nào trên bàn phím > Đợi máy bật lên, thời gian đợi khoảng chừng 5 giây.

Cách mở ở chế độ Hibernate (Ngủ đông)

Ấn nút nguồn hoặc bất kỳ nút nào trên bàn phím > Đợi máy bật lên, thời gian đợi sẽ lâu hơn chế độ Sleep, khoảng chừng 10-30 giây vì máy phải tốn thời gian khôi phục dữ liệu.

Ấn nút nguồn hoặc bất kì nút nào để mở máy

Ấn nút nguồn hoặc bất kì nút nào để mở máy

5. Khi nào nên dùng Sleep? Khi nào nên dùng Hibernate?

So sánh giữa chế độ Ngủ và Ngủ đông

Sleep

Hibernate

Sẽ còn điện cho một số linh kiện khác

Hoàn toàn không có điện

Dữ liệu trên RAM vẫn còn

Dữ liệu trên RAM sẽ chuyển sang ổ HDD/SSD

Có thể sạc thiết bị khác qua USB

Không thể sạc gì thông qua USB

Thời gian vào chế độ Sleep ngay lập tức, nhanh

Mất thời gian để đi vào chế độ Hibernate

Thời gian khôi phục nhanh hơn

Thời gian khôi phục chậm hơn

Các trường hợp sử dụng Sleep và Hibernate

Dùng Sleep: Dùng Sleep khi bạn ra khỏi máy tính trong thời gian ngắn, hoặc khi đóng laptop và để di chuyển giữa các văn phòng để họp. Nếu bạn xài máy bàn hoặc laptop đang cắm điện, hãy sử dụng chế độ Sleep để đỡ mất thời gian chờ mở máy.

Dùng Hibernate: Nên sử dụng Hibernate khi bạn không dùng máy tính trong thời gian dài nhưng vẫn muốn giữ các tác vụ đang bật. Có thể là khi bạn tan làm về nhà, khi có việc cần ra khỏi máy tính vài giờ. Đặc biệt đối với laptop sắp hết pin, bạn nên sử dụng Hibernate thay vì Sleep để bảo toàn các tiến trình phòng ngừa lúc hết pin.

– Ngoài ra, còn chế độ Shutdown, tắt máy hoàn toàn. Chế độ này nên dùng khi không sử dụng máy tính trong thời gian dài, hoặc bạn không xài máy tính khi máy tính không có bất kỳ tác vụ nào.

Tuỳ trường hợp mà sử dụng chế độ nào

Tuỳ trường hợp mà sử dụng chế độ nào

Xem thêm

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page