Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày 2022?

Nghỉ ốm đau bao lăm ngày thì được lợi BHXH? Để được lợi bảo hiểm xã hội lúc ốm đau, công nhân phải có giấy chứng thực nghỉ ốm mới được lợi bảo hiểm xã hội. Vậy giấy nghỉ ốm bảo hiểm xã hội là gì? Thời hạn tối đa của giấy chứng thực nghỉ ốm để được lợi bảo hiểm xã hội? Đây là câu hỏi nhưng Honda Anh Dũng thu được rất nhiều từ độc giả chỉ cần khoảng cách đây không lâu. Đọc ngay bài viết dưới đây để có câu giải đáp cụ thể cho thắc mắc trên.

Thời gian nghỉ ốm tối đa theo cơ chế của công nhân.

1. Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH là gì?

Giđấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH là loại giấy được cấp lúc công nhân nghỉ ốm. Tuy nhiên, chẳng phải trường hợp nghỉ học nào cũng được chứng thực.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 56/2017 / TT-BYT nguyên lý cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

Giđấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội phải do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được người đứng đầu tư sở khám bệnh, chữa bệnh ký Giđấy công nhận thôi việc hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội;

– Giđấy chứng thực được cấp thích hợp với khuôn khổ hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền coi xét;

Chứng chỉ được cấp thích hợp với trạng thái sức khỏe của bệnh nhân và theo chỉ dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Thời hạn tối đa của giấy chứng thực nghỉ ốm để hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội?

Thời gian nghỉ ốm tối đa là bao lăm?

Thời gian nghỉ ốm đau tối đa để hưởng bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào số năm người lao động có đóng góp xã hội trong cùng nghề nghiệp, môi trường và điều kiện làm việc.
Thời hạn tối đa của giấy chứng thực nghỉ ốm đau để hưởng bảo hiểm xã hội dựa dẫm vào số 5 đóng bảo hiểm xã hội trong cùng ngành nghề, môi trường và điều kiện lao động.

Theo quy định tại Điều 26 của Luật An sinh xã hội 2014, những điều sau đây được quy định:

(1) Trường hợp làm việc trong điều kiện tầm thường:

  • Người lao động đóng góp cho xã hội dưới 15 5 được nghỉ tối đa 30 ngày mỗi 5.
  • Người lao động từ 15 tuổi tới 30 tuổi đóng bảo hiểm xã hội được nghỉ tối đa 40 ngày trong 5.
  • Người lao động có 30 5 đóng góp cho xã hội được nghỉ phép tối đa 60 ngày / 5.

(2) Làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan:

  • Người lao động đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5 được nghỉ tối đa 40 ngày / 5.
  • Người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 tuổi tới dưới 30 tuổi được nghỉ tối đa 50 ngày trong 5.
  • Người lao động đóng các khoản đóng góp an sinh xã hội từ 30 tuổi tới 70 ngày / 5.

(3) Trường hợp bệnh nằm trong danh sách điều trị dài hạn:

  • Lên tới 180 ngày.
  • Nếu tiếp diễn điều trị sau 180 ngày thì được nghỉ thêm bằng thời kì đã đóng cho xã hội.

Thông tư 56/2017 / TT-BYT cũng quy định thời kì nghỉ ốm tối đa để được cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

c) Số ngày nghỉ: Căn cứ vào trạng thái sức khỏe của người bệnh để quyết định số ngày nghỉ, mà tối đa ko quá 30 ngày đối với 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội. Đặc thù, trường hợp người bệnh đang điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao non sông thì thời kì thôi việc được cấp giấy chứng thực hưởng cơ chế xã hội tối đa ko quá 180 ngày.

Như vậy, thời hạn tối đa của giấy chứng thực nghỉ ốm đau để hưởng bảo hiểm xã hội dựa dẫm vào số 5 đóng bảo hiểm xã hội cùng ngành nghề, môi trường và điều kiện làm việc của công nhân.

– Đối với các trường hợp ốm đau thông thường đóng từ 30 tuổi được nghỉ tối đa 60 ngày / 5.

– Làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan có đủ 30 5 đóng BHXH thì được nghỉ tối đa 70 ngày / 5.

– Đối với các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, công nhân được cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng cơ chế BHXH tối đa là 180 ngày. Tuy nhiên, nếu hết 180 ngày nhưng công nhân vẫn đang điều trị thì được tiếp diễn thôi việc bằng thời kì đã đóng BHXH.

3. Giđấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Giđấy chứng thực thôi việc hưởng cơ chế bảo hiểm xã hội do lang y, y sĩ làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký, cấp cho công nhân tham dự bảo hiểm xã hội thôi việc để điều trị ngoại trú, chăm nom con ốm đau.

Pháp luật ko quy định chi tiết ngày hết hạn của giấy nghỉ ốm hưởng BHXH, chỉ có thời hạn nộp giấy má thôi việc hưởng BHXH của công ty tối đa là 45 ngày diễn ra từ ngày công nhân quay về. Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Về căn bản, Giđấy chứng thực nghỉ ốm đau BHXH chỉ được cấp và sử dụng 1 lần lúc công nhân ốm đau, BHXH tỉnh nên chỉ có trị giá và hiệu lực đối với thời kì nghỉ ốm đau đấy.

4. Mẫu Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH

Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH & (NĂM).

Bạn chỉ cần click vào link bài viết và tải file về máy để sử dụng. Giđấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH này thích hợp với nhiều bạn dạng Word, dễ đọc, dễ sử dụng.

Liên hệ số 1

Mẫu vật Con số:

Số: …………………… / KCB Số quy trình: ……………………

GIẤYONGÔN NGỮ NHẬN
BẢO HIỂM XÃ HỘI
(chỉ vận dụng cho trường hợp điều trị ngoại trú)

I. Thông tin về Bệnh nhân

Họ và tên: sinh ngày ……. / …… / …….

Số BHXH / Số thẻ BHYT :;

Giới tính:

Đơn vị làm việc:

II. Phương pháp chẩn đoán và điều trị

1 số ngày lễ:

(Từ ngày ………… ..tới hết ngày ………… ..)

III. Thông tin về cha và mẹ (chỉ vận dụng cho bệnh nhân là trẻ con dưới 7 tuổi)

– Họ và tên của cha:

– Họ và tên của mẹ:

XÁC NHẬN CỦA
CÁC ĐẦU ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

Ngày tháng 5……..
Học viên KB, CB
(Chữ ký, họ tên, trừ chữ ký điện tử)

Liên hệ số 2

Mẫu vật Con số:

Số: …………………… / KCB Số quy trình: ……………………

GIẤYONGÔN NGỮ NHẬN
BẢO HIỂM XÃ HỘI
(chỉ vận dụng cho trường hợp điều trị ngoại trú)

I. Thông tin về Bệnh nhân

Họ và tên: sinh ngày ……. / …… / …….

Số BHXH / Số thẻ BHYT :;

Giới tính:

Đơn vị làm việc:

II. Phương pháp chẩn đoán và điều trị

1 số ngày lễ:

(Từ ngày ………… ..tới hết ngày ………… ..)

III. Thông tin về cha và mẹ (chỉ vận dụng cho bệnh nhân là trẻ con dưới 7 tuổi)

– Họ và tên của cha:

– Họ và tên của mẹ:

XÁC NHẬN CỦA
CÁC ĐẦU ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

Ngày tháng 5……..
Học viên KB, CB
(Chữ ký, họ tên, trừ chữ ký điện tử)

Bài viết trên đã trả lời thông tin về số ngày nghỉ ốm đau tối đa có được lợi BHXH ko? Đọc và tham khảo các bài viết liên can trong phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý của Dữ liệu mập.

  • Tham gia BHXH 1 lần hay hưởng lương hưu thì tốt hơn?
  • Cấp lại Sổ BHXH lúc cấp sai CMND / CCCD 2022 được ko?
  • Người về hưu có phải đóng BHXH ko?

Thông tin thêm

Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày 2022?

Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày 2022? Để được lợi BHXH lúc nghỉ ốm, NLĐ cần được cấp Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội. Vậy Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì? Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa là bao lăm ngày? Đây là câu hỏi nhưng cách đây không lâu Honda Anh Dũng thu được rất nhiều từ phía bạn đọc. Để trả lời cụ thể cho các thắc mắc trên, mời độc giả tham khảo bài viết dưới đây.

Thời gian nghỉ ốm tối đa theo cơ chế của NLĐ.
1. Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì?

Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH là loại giấy được cấp lúc công nhân nghỉ ốm. Tuy nhiên, chẳng phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng thực.

Theo Khoản 1, Điều 20, Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định nguyên lý cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH như sau:

– Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH phải do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) này được ký giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH theo cắt cử của người đứng đầu tư sở KCB đấy;

– Giđấy được cấp thích hợp với khuôn khổ hoạt động chuyên môn của cơ sở KCB nơi cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH đã được cơ quan có thẩm quyền coi xét;

– Giđấy được cấp thích hợp với trạng thái sức khỏe của người bệnh và chỉ dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa là bao lăm ngày?

Thời gian tối đa được nghỉ hưởng cơ chế lúc ốm đau?

Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa dựa dẫm vào số 5 đóng BHXH cùng ngành nghề, môi trường, điều kiện làm việc của NLĐ.
Căn cứ Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 5 2014 quy định như sau:

(1) Trường hợp làm việc trong điều kiện tầm thường:

Người lao động đóng BHXH dưới 15 5 nghỉ tối đa 30 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 5 nghỉ tối đa 40 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 60 ngày/5.

(2) Trường hợp làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan:

Người lao động đóng BHXH dưới 15 5 nghỉ tối đa 40 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 5 nghỉ tối đa 50 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 5 tối đa 70 ngày/5.

(3) Trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày:

Tối đa 180 ngày.
Hết 180 ngày vẫn tiếp diễn điều trị thì được nghỉ thêm tối đa bằng thời kì đã đóng BHXH.

Tại Thông tư 56/2017/TT-BYT cũng có quy định về thời hạn tối đa nghỉ ốm cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào trạng thái sức khỏe của người bệnh mà tối đa ko quá 30 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao non sông thì thời kì nghỉ tối đa ko quá 180 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội

Như vậy thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa dựa dẫm vào số 5 đóng BHXH cùng ngành nghề, môi trường, điều kiện làm việc của công nhân.

– Đối với các bệnh tầm thường nếu đóng từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 60 ngày/5.

– Trường hợp làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan nếu đóng BHXH từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 70 ngày/5.

– Đối với các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì công nhân được nghỉ tối đa ko quá 180 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên nếu hết 180 ngày nhưng NLĐ vẫn đang trong giai đoạn điều trị thì được tiếp diễn nghỉ bằng số thời kì đã đóng BHXH.

3. Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho công nhân tham dự BHXH để thôi việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.

Pháp luật ko có quy định về thời hạn hết hiệu lực của giấy nghỉ ốm hưởng BHXH, chỉ quy định về thời hạn nộp giấy thôi việc hưởng Bảo hiểm xã hội cho công ty là tối đa 45 ngày diễn ra từ ngày công nhân quay quay về làm việc (Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 5 2014).

Về căn bản Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH chỉ được cấp sử dụng 1 lần lúc NLĐ bị ốm và hưởng BHXH, do đấy chỉ có hiệu lực và chức năng cho lần nghỉ ốm đấy.

4. Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Giđấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội &(YEAR).

Các bạn chỉ cần click vào link bài và tải file về máy để sử dụng. Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH này thích hợp với nhiều bản Word giúp độc giả dễ ợt sử dụng.

Liên số 1
……………………………. Mẫu Số:……………………..
Số:………………/KCB Số seri: ……………………..
GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI(chỉ vận dụng cho điều trị ngoại trú)
I. Thông tin người bệnh
Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….
Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;
Giới tính:
Đơn vị làm việc:
II. Chẩn đoán và bí quyết điều trị
Số ngày nghỉ:
(Từ ngày ………………..tới hết ngày………………………..)
III. Thông tin cha, mẹ (chỉ vận dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ con dưới 7 tuổi)
– Họ và tên cha:
– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..5……..Người hành nghề KB, CB(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Liên số 2
……………………………. Mẫu Số:……………………..
Số:………………/KCB Số seri: ……………………..
GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI(chỉ vận dụng cho điều trị ngoại trú)
I. Thông tin người bệnh
Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….
Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;
Giới tính:
Đơn vị làm việc:
II. Chẩn đoán và bí quyết điều trị
Số ngày nghỉ:
(Từ ngày ………………..tới hết ngày………………………..)
III. Thông tin cha, mẹ (chỉ vận dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ con dưới 7 tuổi)
– Họ và tên cha:
– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..5……..Người hành nghề KB, CB(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Bài viết trên đã trả lời thông tin về Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày? Mời độc giả tham khảo các bài viết có liên can tại mục Bảo hiểm mảng Hỏi đáp luật pháp của Honda Anh Dũng.

Nên rút bảo hiểm xã hội 1 lần hay hưởng lương hưu sẽ lợi hơn?
Sai số chứng minh thư dân chúng/CCCD có được cấp lại Sổ Bảo hiểm xã hội ko 2022?
Người nghỉ hưu đi làm có phải đóng bảo hiểm xã hội ko?

#Giđấy #nghỉ #ốm #hưởng #BHXH #tối #đa #bao #nhiêu #ngày

Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày 2022? Để được lợi BHXH lúc nghỉ ốm, NLĐ cần được cấp Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội. Vậy Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì? Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa là bao lăm ngày? Đây là câu hỏi nhưng cách đây không lâu Honda Anh Dũng thu được rất nhiều từ phía bạn đọc. Để trả lời cụ thể cho các thắc mắc trên, mời độc giả tham khảo bài viết dưới đây.

Thời gian nghỉ ốm tối đa theo cơ chế của NLĐ.
1. Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì?

Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH là loại giấy được cấp lúc công nhân nghỉ ốm. Tuy nhiên, chẳng phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng thực.

Theo Khoản 1, Điều 20, Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định nguyên lý cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH như sau:

– Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH phải do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) này được ký giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH theo cắt cử của người đứng đầu tư sở KCB đấy;

– Giđấy được cấp thích hợp với khuôn khổ hoạt động chuyên môn của cơ sở KCB nơi cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH đã được cơ quan có thẩm quyền coi xét;

– Giđấy được cấp thích hợp với trạng thái sức khỏe của người bệnh và chỉ dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa là bao lăm ngày?

Thời gian tối đa được nghỉ hưởng cơ chế lúc ốm đau?

Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa dựa dẫm vào số 5 đóng BHXH cùng ngành nghề, môi trường, điều kiện làm việc của NLĐ.
Căn cứ Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 5 2014 quy định như sau:

(1) Trường hợp làm việc trong điều kiện tầm thường:

Người lao động đóng BHXH dưới 15 5 nghỉ tối đa 30 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 5 nghỉ tối đa 40 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 60 ngày/5.

(2) Trường hợp làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan:

Người lao động đóng BHXH dưới 15 5 nghỉ tối đa 40 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 5 nghỉ tối đa 50 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 5 tối đa 70 ngày/5.

(3) Trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày:

Tối đa 180 ngày.
Hết 180 ngày vẫn tiếp diễn điều trị thì được nghỉ thêm tối đa bằng thời kì đã đóng BHXH.

Tại Thông tư 56/2017/TT-BYT cũng có quy định về thời hạn tối đa nghỉ ốm cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào trạng thái sức khỏe của người bệnh mà tối đa ko quá 30 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao non sông thì thời kì nghỉ tối đa ko quá 180 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội

Như vậy thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa dựa dẫm vào số 5 đóng BHXH cùng ngành nghề, môi trường, điều kiện làm việc của công nhân.

– Đối với các bệnh tầm thường nếu đóng từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 60 ngày/5.

– Trường hợp làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan nếu đóng BHXH từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 70 ngày/5.

– Đối với các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì công nhân được nghỉ tối đa ko quá 180 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên nếu hết 180 ngày nhưng NLĐ vẫn đang trong giai đoạn điều trị thì được tiếp diễn nghỉ bằng số thời kì đã đóng BHXH.

3. Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho công nhân tham dự BHXH để thôi việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.

Pháp luật ko có quy định về thời hạn hết hiệu lực của giấy nghỉ ốm hưởng BHXH, chỉ quy định về thời hạn nộp giấy thôi việc hưởng Bảo hiểm xã hội cho công ty là tối đa 45 ngày diễn ra từ ngày công nhân quay quay về làm việc (Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 5 2014).

Về căn bản Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH chỉ được cấp sử dụng 1 lần lúc NLĐ bị ốm và hưởng BHXH, do đấy chỉ có hiệu lực và chức năng cho lần nghỉ ốm đấy.

4. Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Giđấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội &(YEAR).

Các bạn chỉ cần click vào link bài và tải file về máy để sử dụng. Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH này thích hợp với nhiều bản Word giúp độc giả dễ ợt sử dụng.

Liên số 1
……………………………. Mẫu Số:……………………..
Số:………………/KCB Số seri: ……………………..
GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI(chỉ vận dụng cho điều trị ngoại trú)
I. Thông tin người bệnh
Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….
Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;
Giới tính:
Đơn vị làm việc:
II. Chẩn đoán và bí quyết điều trị
Số ngày nghỉ:
(Từ ngày ………………..tới hết ngày………………………..)
III. Thông tin cha, mẹ (chỉ vận dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ con dưới 7 tuổi)
– Họ và tên cha:
– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..5……..Người hành nghề KB, CB(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Liên số 2
……………………………. Mẫu Số:……………………..
Số:………………/KCB Số seri: ……………………..
GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI(chỉ vận dụng cho điều trị ngoại trú)
I. Thông tin người bệnh
Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….
Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;
Giới tính:
Đơn vị làm việc:
II. Chẩn đoán và bí quyết điều trị
Số ngày nghỉ:
(Từ ngày ………………..tới hết ngày………………………..)
III. Thông tin cha, mẹ (chỉ vận dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ con dưới 7 tuổi)
– Họ và tên cha:
– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..5……..Người hành nghề KB, CB(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Bài viết trên đã trả lời thông tin về Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày? Mời độc giả tham khảo các bài viết có liên can tại mục Bảo hiểm mảng Hỏi đáp luật pháp của Honda Anh Dũng.

Nên rút bảo hiểm xã hội 1 lần hay hưởng lương hưu sẽ lợi hơn?
Sai số chứng minh thư dân chúng/CCCD có được cấp lại Sổ Bảo hiểm xã hội ko 2022?
Người nghỉ hưu đi làm có phải đóng bảo hiểm xã hội ko?

#Giđấy #nghỉ #ốm #hưởng #BHXH #tối #đa #bao #nhiêu #ngày

Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày 2022? Để được lợi BHXH lúc nghỉ ốm, NLĐ cần được cấp Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội. Vậy Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì? Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa là bao lăm ngày? Đây là câu hỏi nhưng cách đây không lâu Honda Anh Dũng thu được rất nhiều từ phía bạn đọc. Để trả lời cụ thể cho các thắc mắc trên, mời độc giả tham khảo bài viết dưới đây.

Thời gian nghỉ ốm tối đa theo cơ chế của NLĐ.
1. Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là gì?

Giđấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) hay giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH là loại giấy được cấp lúc công nhân nghỉ ốm. Tuy nhiên, chẳng phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng thực.

Theo Khoản 1, Điều 20, Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định nguyên lý cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH như sau:

– Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH phải do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) này được ký giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH theo cắt cử của người đứng đầu tư sở KCB đấy;

– Giđấy được cấp thích hợp với khuôn khổ hoạt động chuyên môn của cơ sở KCB nơi cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH đã được cơ quan có thẩm quyền coi xét;

– Giđấy được cấp thích hợp với trạng thái sức khỏe của người bệnh và chỉ dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa là bao lăm ngày?

Thời gian tối đa được nghỉ hưởng cơ chế lúc ốm đau?

Thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa dựa dẫm vào số 5 đóng BHXH cùng ngành nghề, môi trường, điều kiện làm việc của NLĐ.
Căn cứ Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 5 2014 quy định như sau:

(1) Trường hợp làm việc trong điều kiện tầm thường:

Người lao động đóng BHXH dưới 15 5 nghỉ tối đa 30 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 5 nghỉ tối đa 40 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 60 ngày/5.

(2) Trường hợp làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan:

Người lao động đóng BHXH dưới 15 5 nghỉ tối đa 40 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 15 – dưới 30 5 nghỉ tối đa 50 ngày/5.
Người lao động đóng BHXH từ đủ 30 5 tối đa 70 ngày/5.

(3) Trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày:

Tối đa 180 ngày.
Hết 180 ngày vẫn tiếp diễn điều trị thì được nghỉ thêm tối đa bằng thời kì đã đóng BHXH.

Tại Thông tư 56/2017/TT-BYT cũng có quy định về thời hạn tối đa nghỉ ốm cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào trạng thái sức khỏe của người bệnh mà tối đa ko quá 30 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao non sông thì thời kì nghỉ tối đa ko quá 180 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội

Như vậy thời hạn giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa dựa dẫm vào số 5 đóng BHXH cùng ngành nghề, môi trường, điều kiện làm việc của công nhân.

– Đối với các bệnh tầm thường nếu đóng từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 60 ngày/5.

– Trường hợp làm nghề, công tác vất vả, độc hại, nguy nan hoặc đặc thù vất vả, độc hại, nguy nan nếu đóng BHXH từ đủ 30 5 nghỉ tối đa 70 ngày/5.

– Đối với các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì công nhân được nghỉ tối đa ko quá 180 ngày cho 1 lần cấp giấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên nếu hết 180 ngày nhưng NLĐ vẫn đang trong giai đoạn điều trị thì được tiếp diễn nghỉ bằng số thời kì đã đóng BHXH.

3. Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Giđấy chứng thực thôi việc hưởng BHXH do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho công nhân tham dự BHXH để thôi việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con ốm.

Pháp luật ko có quy định về thời hạn hết hiệu lực của giấy nghỉ ốm hưởng BHXH, chỉ quy định về thời hạn nộp giấy thôi việc hưởng Bảo hiểm xã hội cho công ty là tối đa 45 ngày diễn ra từ ngày công nhân quay quay về làm việc (Theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 5 2014).

Về căn bản Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH chỉ được cấp sử dụng 1 lần lúc NLĐ bị ốm và hưởng BHXH, do đấy chỉ có hiệu lực và chức năng cho lần nghỉ ốm đấy.

4. Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH đã được HoaTieu cập nhật và đăng tải tại bài viết: Giđấy chứng thực thôi việc hưởng bảo hiểm xã hội &(YEAR).

Các bạn chỉ cần click vào link bài và tải file về máy để sử dụng. Mẫu giấy chứng thực nghỉ ốm hưởng BHXH này thích hợp với nhiều bản Word giúp độc giả dễ ợt sử dụng.

Liên số 1
……………………………. Mẫu Số:……………………..
Số:………………/KCB Số seri: ……………………..
GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI(chỉ vận dụng cho điều trị ngoại trú)
I. Thông tin người bệnh
Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….
Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;
Giới tính:
Đơn vị làm việc:
II. Chẩn đoán và bí quyết điều trị
Số ngày nghỉ:
(Từ ngày ………………..tới hết ngày………………………..)
III. Thông tin cha, mẹ (chỉ vận dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ con dưới 7 tuổi)
– Họ và tên cha:
– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..5……..Người hành nghề KB, CB(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Liên số 2
……………………………. Mẫu Số:……………………..
Số:………………/KCB Số seri: ……………………..
GIẤY CHỨNG NHẬNNGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI(chỉ vận dụng cho điều trị ngoại trú)
I. Thông tin người bệnh
Họ và tên: ngày sinh ……./…… /…….
Mã số BHXH/Số thẻ BHYT: ;
Giới tính:
Đơn vị làm việc:
II. Chẩn đoán và bí quyết điều trị
Số ngày nghỉ:
(Từ ngày ………………..tới hết ngày………………………..)
III. Thông tin cha, mẹ (chỉ vận dụng đối với trường hợp người bệnh là trẻ con dưới 7 tuổi)
– Họ và tên cha:
– Họ và tên mẹ:

XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Ký tên, đóng dấu)

Ngày…..tháng…..5……..Người hành nghề KB, CB(Ký, họ tên, trừ trường hợp sử dụng chữ ký số)

Bài viết trên đã trả lời thông tin về Giđấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao lăm ngày? Mời độc giả tham khảo các bài viết có liên can tại mục Bảo hiểm mảng Hỏi đáp luật pháp của Honda Anh Dũng.

Nên rút bảo hiểm xã hội 1 lần hay hưởng lương hưu sẽ lợi hơn?
Sai số chứng minh thư dân chúng/CCCD có được cấp lại Sổ Bảo hiểm xã hội ko 2022?
Người nghỉ hưu đi làm có phải đóng bảo hiểm xã hội ko?

#Giđấy #nghỉ #ốm #hưởng #BHXH #tối #đa #bao #nhiêu #ngày


#Giđấy #nghỉ #ốm #hưởng #BHXH #tối #đa #bao #nhiêu #ngày

Honda Anh Dũng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button