Wiki

George Weah

George Weah
George Weah - Honda Anh DũngWeah năm 2019
Tổng thống thứ 25 của Liberia
Nhiệm kỳ
22 tháng 1 năm 2018 –
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000153000000153 ngày
Phó Tổng thống Jewel Howard Taylor
Tiền nhiệm Ellen Johnson Sirleaf
Senator of Liberia
từ Montserrado County
Nhiệm kỳ
14 tháng 1 năm 2015 – 22 tháng 1 năm 2018
&00000000000000030000003 năm, &00000000000000080000008 ngàyPhục vụ cùng Geraldine Doe-Sherif
Kế nhiệm TBA
Thông tin cá nhân
Sinh George Tawlon Manneh Oppong
Ousman Weah
1 tháng 10, 1966 (54 tuổi)
Monrovia, Liberia
Đảng chính trị Congress for Democratic Change
Con cái 3, bao gồm George
Người thân Christopher Wreh (Cousin)
Alma mater Parkwood University
DeVry University

Sự nghiệp bóng đá

Vị trí Tiền Đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1981–1984 Young Survivors Claratown
1984–1985 Bongrange Company
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1985–1986 Mighty Barrolle 10 (7)
1986–1987 Invincible Eleven 23 (24)
1987 Africa Sports 2 (1)
1987–1988 Tonnerre Yaoundé 18 (14)
1988–1992 Monaco 103 (47)
1992–1995 Paris Saint-Germain 96 (32)
1995–2000 Milan 114 (46)
2000 → Chelsea (loan) 11 (3)
2000 Manchester City 7 (1)
2000–2001 Marseille 19 (5)
2001–2003 Al Jazira 8 (13)
Tổng cộng 411 (193)
Đội tuyển quốc gia
1987–2003 Liberia 60 (22)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia
George Weah
George Weah - Honda Anh Dũng
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ George Tawlon Manneh
Oppong Ousman Weah
Chiều cao 1,84 m (6 ft 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1981–1984 Young Survivors Clareton
1984–1985 Bongrange Company
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1985–1986 Mighty Barrolle 10 (7)
1986–1987 Invincible Eleven 23 (24)
1987 Africa Sports 2 (1)
1987–1988 Tonnerre Yaoundé 18 (14)
1988–1992 Monaco 103 (47)
1992–1995 Paris Saint-Germain F.C. 96 (32)
1995–2000 A.C. Milan 114 (46)
2000 → Chelsea (mượn) 11 (3)
2000 Manchester City F.C. 7 (1)
2000–2001 Marseille 19 (5)
2001–2003 Al-Jazira 8 (13)
Tổng cộng 411 (193)
Đội tuyển quốc gia
1987–2003 Liberia 60 (22)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

George Manneh Oppong Ousman Weah (sinh 1 tháng 10 năm 1966 tại Monrovia) là tổng thống thứ 25 của Liberia và cựu cầu thủ bóng đá người Liberia. Ông đã dành quãng thời gian 14 năm trong sự nghiệp chơi cho các câu lạc bộ tại Pháp, Italia và Anh và giành được các danh hiệu tại hai trong số ba quốc gia kể trên. Năm 1995 tại Milan, ông giành được danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất thế giới của FIFA, Quả Bóng Vàng và cầu thủ xuất sắc nhất châu Phi. Ông thường được ca ngợi là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại của bóng đá châu Phi, và là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử bóng đá thế giới.

George Weah được các nhà chuyên môn tại châu Phi đánh giá là top 3 “Cầu thủ châu Phi Vĩ đại nhất mọi Thời đại” khi vượt qua Abedi Pele, Jay-Jay Okocha, Nwankwo Kanu, Roger Milla. Didier Drogba xếp thứ ba, George Weah về thứ hai, Samuel Eto’o giành vị trí thứ nhất trong cuộc bầu chọn này.

Ảnh hưởng của Weah tới Liberia nói riêng và châu Phi nói chung là rất lớn. Weah đã tham gia vào chính trị ở Liberia sau khi nghỉ hưu từ bóng đá và hiện giờ là một nhà nhân quyền và chính trị gia tại Liberia, nhưng không thành công trong cuộc bầu cử tổng thống của Liberia năm 2005, thất bại trước Ellen Johnson-Sirleaf trong vòng hai của cuộc bầu cử. Trong cuộc bầu cử năm 2011, ông cũng không thành công với vai trò ứng cử viên Phó Tổng thống. Sau đó Weah đã được bầu vào Thượng viện Liberia, đại diện cho quận Montserrado trong cuộc bầu cử 2014.

Weah được bầu làm Tổng thống Liberia trong cuộc bầu cử năm 2017, đánh bại Phó Tổng thống đương nhiệm Joseph Boakai.

Thống kê sự nghiệp cầu thủ


Ở châu Âu

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp Cúp liên đoàn Siêu cúp Châu Âu Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Monaco 1988–89 23 14 10 1 5 2 38 17
1989–90 17 5 7 3 24 8
1990–91 29 10 6 5 5 3 40 18
1991–92 34 18 4 1 9 4 47 23
PSG 1992–93 30 14 6 2 9 7 45 23
1993–94 32 11 3 2 5 1 40 14
1994–95 34 7 5 2 3 1 11 8 53 18
Milan 1995–96 26 11 3 1 1 0 6 3 36 15
1996–97 28 13 2 0 5 3 35 16
1997–98 24 10 8 3 32 13
1998–99 26 8 4 1 30 9
1999–00 10 4 2 0 1 0 1 1 14 5
Chelsea 1999–00 11 3 4 2 15 5
Manchester City 2000–01 7 1 2 3 9 4
Marseille 2000–01 19 5 1 0 20 5
Tổng 350 134 58 20 5 4 2 0 63 35 478 193

Danh hiệu


Câu lạc bộ

Mighty Barrolle
  • Liberian Premier League: 1985–86
  • Liberian Cup: 1985–86
Invincible Eleven
  • Liberian Premier League: 1986–87
Monaco
  • Coupe de France: 1991
Paris Saint-Germain
  • Ligue 1: 1993–94
  • Coupe de France: 1992–93, 1994–95
  • Coupe de la Ligue: 1995
A.C. Milan
  • Serie A: 1995–96, 1998–99
Chelsea
  • FA Cup: 1999–2000

Quốc tế

Liberia

  • CSSA Nations Cup á quân: 1987

Cuộc sống cá nhân


Weah có ba người con: George Weah Jr., Tita và Timothy. Sau một thời gian thử thách với Chelsea vào năm 2013, Timothy đã ký hợp đồng với Paris Saint-Germain vào năm 2015.

Weah chuyển từ đạo Tin Lành sang đạo Hồi, trước khi chuyển đổi trở lại. Ông hy vọng hòa bình giữa người Hồi giáo và Kitô hữu, và nói họ là “cùng một người”.  Hiện tại, Weah đang theo đạo Tin Lành.  Tháng 10 năm 2017, ông được nhìn thấy trong nhà thờ nổi tiếng Nigeria của Mục sư lao Joshua cùng với Thượng nghị sĩ Liberia Prince Johnson. Joshua được cho là có ảnh hưởng quan trọng trong quyết định của Johnson để xác nhận ứng cử của Weah trong cuộc bầu cử năm 2017 tại Liberia.

Weah có quốc tịch Pháp và nói được tiếng Pháp lưu loát.

Tham khảo


Liên kết ngoài


  • Player profile and statistics – www.liberiansoccer.com
  • Criticism of Weah’s campaign for presidency
  • Biography on UNICEF’s homepage
  • Italian Profile

—HDAD–

Back to top button
Call Now Button0984.131.147