Pháp Luật

Công văn 2151/TCT-KK 2019

Thuộc tính văn bản

Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phi Vân Tuấn
Số hiệu: 2151/TCT-KK 2019 Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế – Phí – Lệ Phí
Ngày ban hành: 28/05/2019 Ngày hiệu lực: 28/05/2019
Loại văn bản: Công văn Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Công văn số 2151/TCT-KK

Công văn 2151/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quy trình đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hợp tác xã theo hình thức liên thông.

Tóm tắt nội dung Công văn 2151/TCT-KK

Đây là nội dung được đề cập tại Công văn 2151/TCT-KK về việc hướng dẫn quy trình đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hợp tác xã theo hình thức liên thông.

Theo đó, cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến được phân công quản lý đối với hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở của hợp tác xã mà làm thay đổi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Trường hợp thủ tục chưa đầy đủ hoặc thông tin có sai sót thì bộ phận đăng ký thuế trình lãnh đạo cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã để điều chỉnh, nếu thủ tục đầy đủ và thông tin hợp lệ thì bộ phận đăng ký thuế cập nhật thông tin trên hồ sơ vào ứng dụng đăng ký thuế.

Lưu ý, đối với hồ sơ cơ quan thuế phải có văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và Công văn 3492/BKHĐT-ĐKKD.

Nội dung Công văn 2151/TCT-KK 2019

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2151/TCT-KK
V/v hướng dẫn quy trình đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hợp tác xã theo hình thức liên thông

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2019

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngày 08/4/2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã. Thông tư này sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/5/2019.

Thời gian qua, Tổng cục Thuế đã phối hợp với Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã và nâng cấp hệ thống đăng ký thuế phục vụ thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã) theo quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT nêu trên. Đến nay, hệ thống đăng ký thuế mới đáp ứng được việc truyền, nhận thông tin đăng ký hợp tác xã để cấp mã số hợp tác xã qua hệ thống. Các thông tin khác như đăng ký thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, thu hồi giấy chứng nhận, giải thể sẽ thực hiện liên thông trên hệ thống trong thời gian tới.

Để triển khai thực hiện việc liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hợp tác xã, ngày 27/5/2019 Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn số 3492/BKHĐT-ĐKKD về việc triển khai Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (chi tiết theo bản đính kèm), theo đó hướng dẫn quy trình xử lý hồ sơ đăng ký hợp tác xã đối với cơ quan đăng ký hợp tác xã và cơ quan thuế theo cơ chế liên thông. Trên cơ sở các quy trình này, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện quy trình xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế như sau:

1. Về Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký mới đối với hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã:

Việc tiếp nhận, kiểm tra thông tin để ghi sổ nhận hồ sơ tại ứng dụng QHS do hệ thống thực hiện tự động tương tự như nội dung hướng dẫn tại điểm 2.1 mục 2 phụ lục 01 ban hành kèm theo công văn số 1057/TCT-KK ngày 28/3/2019 của Tổng cục Thuế.

Sau khi ghi sổ nhận hồ sơ thành công tại ứng dụng QHS, bộ phận ĐKT của Chi cục Thuế được phân công quản lý người nộp thuế và ứng dụng ĐKT thực hiện các bước tương tự như nội dung hướng dẫn tại điểm 3 phụ lục 01 ban hành kèm theo công văn số 1057/TCT-KK ngày 28/3/2019 của Tổng cục Thuế.

2. Về Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi, tạm ngừng hoạt động, chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hợp tác xã, chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã:

Cơ quan thuế trực tiếp quản lý hợp tác xã hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến được phân công quản lý đối với hồ sơ chuyển trụ sở sang quận, huyện, thị xã, tỉnh, thành phố khác của hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã làm thay đổi cơ quan thuế trực tiếp quản lý tiếp nhận và xử lý theo hồ sơ giấy của cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi đến như sau:

Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận, ghi sổ nhận vào ứng dụng QHS đối với hồ sơ giấy của hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã do cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi đến tương tự trường hợp tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế và bàn giao hồ sơ cho bộ phận ĐKT ngay trong ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký hợp tác xã.

Bộ phận ĐKT kiểm tra thủ tục và thông tin trên hồ sơ và xử lý:

Trường hợp thủ tục chưa đầy đủ hoặc thông tin có sai sót, bộ phận ĐKT trình lãnh đạo cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã nêu rõ thủ tục chưa đầy đủ và thông tin có sai sót để cơ quan đăng ký hợp tác xã điều chỉnh và gửi lại hồ sơ khác thay thế cho hồ sơ đã gửi ngay trong ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ của bộ phận TN&TKQ.

Trường hợp thủ tục đầy đủ và thông tin hợp lệ, bộ phận ĐKT cập nhật thông tin của người nộp thuế trên hồ sơ vào ứng dụng ĐKT theo hướng dẫn tại quy trình quản lý đăng ký thuế hiện hành.

Lưu ý:

– Đối với hồ sơ cơ quan thuế phải có văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế và công văn số 3492/BKHĐT-ĐKKD ngày 27/5/2019 của Bộ kế hoạch và Đầu tư:

+ Đối với hồ sơ chuyển trụ sở sang quận, huyện, thị xã, tỉnh, thành phố khác của hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã:

(i) Trường hợp người nộp thuế chuyển trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý:

Bộ phận ĐKT tra cứu thông tin trạng thái mã số thuế và nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên ứng dụng ĐKT để xác định người nộp thuế đã hoàn thành thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Nếu người nộp thuế đã hoàn thành thủ tục chuyến địa điểm (trạng thái mã số thuế là 02 “Người nộp thuế đã chuyển cơ quan thuế quản lý”) và cơ quan thuế nơi chuyển đến đã nhận được Thông báo chuyển địa điểm mẫu 09-MST thì trình lãnh đạo cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã nêu rõ người nộp thuế đã hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ quan thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đăng ký hợp tác xã.

Nếu người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục chuyển địa điểm (trạng thái mã số thuế khác trạng thái 02) và cơ quan thuế nơi chuyển đến chưa nhận được Thông báo chuyển địa điểm mẫu 09-MST thì trình lãnh đạo cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã nêu rõ người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ quan thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đăng ký hợp tác xã.

(ii) Trường hợp người nộp thuế chuyển trụ sở không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý:

Bộ phận ĐKT trình lãnh đạo cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã nêu rõ người nộp thuế đã hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở tại cơ quan thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đăng ký hợp tác xã.

+ Đối với hồ sơ chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hợp tác xã, chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện của hợp tác xã:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc giao dịch đăng ký mới hợp tác xã đối với trường hợp chia, sáp nhập, hợp nhất, bộ phận ĐKT căn cứ vào nội dung hướng dẫn về chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế nêu tại điểm 5 phụ lục 1 ban hành kèm theo công văn số 5920/TCT-KK ngày 25/12/2017 của Tổng cục Thuế, điểm 6.4 phụ lục 1 ban hành kèm theo công văn số 1057/TCT-KK ngày 28/3/2019 của Tổng cục Thuế và thông tin trên ứng dụng đăng ký thuế (mã số thuế đã đóng về trạng thái 01 “Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”) để xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn với cơ quan thuế và trình lãnh đạo cơ quan thuế văn bản xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế gửi cơ quan đăng ký hợp tác xã.

– Đối với Thông báo về việc vi phạm của hợp tác xã và Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã: Bộ phận ĐKT cập nhật thông tin thay đổi theo lần thay đổi liền kề trước lần thay đổi bị hủy bỏ.

3. Về quy trình đăng ký thuế cho chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước khi Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực (ngày 28/5/2019) nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, hợp tác xã:

Cơ quan thuế thực hiện các nội dung tương tự như hướng dẫn đối với trường hợp 2 nêu tại công văn số 4559/TCT-KK ngày 5/10/2017 của Tổng cục Thuế.

4. Kế hoạch nâng cấp Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin

– Giai đoạn 1 (triển khai trong tháng 5 năm 2019):

Nâng cấp ứng dụng trao đổi thông tin với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ứng dụng TMS – phân hệ đăng ký thuế đáp ứng quy trình đăng ký và cấp mã cho hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.

– Giai đoạn 2 (triển khai trong tháng 12 năm 2019):

Nâng cấp ứng dụng trao đổi thông tin với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ứng dụng TMS – phân hệ đăng ký thuế đáp ứng các quy trình còn lại.

5. Hướng dẫn sử dụng chức năng trên ứng dụng TMS đối với giai đoạn 1 theo phụ lục đính kèm công văn này.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
Như trên;
– Cục Quản lý ĐKKD – Bộ KHĐT;
– Các Vụ/đơn vị: CS, PC, TTHT, DNNCN, QLN, TTKTT, CNTT;
– Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phi Vân Tuấn

PHỤ LỤC. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỨC NĂNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ TRÊN ỨNG DỤNG TMS

(Ban hành kèm theo công văn số 2151/TCT-KK ngày 28/5/2019 của Tổng cục Thuế)

1. Chức năng xử lý quy trình đăng ký thành lập mới hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân

Hệ thống TMS tự động nhận các giao dịch trao đổi thông tin từ hệ thống DKHTX.

Cán bộ thuế thực hiện tra cứu giao dịch nhận về, chi tiết các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Mở chức năng

NSD nhập T-code: ZTC_TCDKDN hoặc vào đường dẫn chức năng 2. Đăng ký thuế → 2.2 Tra cứu thông tin →  2.2. 5 Tra cứu dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trên menu

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Doanh nghiệp được Wiki HDAD VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button
You cannot copy content of this page