Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn?

Cảnh sát Khu phố là gì? Quyền hạn, nhiệm vụ và quyền hạn? Công an dân chúng được chia thành các đơn vị quản lý theo địa giới hành chính từ Trung ương tới địa phương, bao gồm Công an tỉnh, Công an huyện (Công an huyện) và Công an thị thành (Công an sở). Vậy quyền hạn và công dụng của Công an cấp huyện là gì? Câu hỏi của bạn đọc thông tin được trả lời trong bài viết về Dữ liệu to sau đây.

1. Công an khu phố là gì?

Công an dân chúng Việt Nam là lực lượng tranh đấu cốt yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Công an dân chúng (CAND) Việt Nam là lực lượng xung kích chủ lực. bảo vệ và giữ giàng thứ tự, an ninh xã hội ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Công an thị thành là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, nằm trong hệ thống Tổ chức An ninh dân chúng, là trọng điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước và giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực.

Công an thị thành có nhiệm vụ tham vấn cho cấp ủy, ủy ban dân chúng cùng cấp về công việc đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực thị thành; tiến hành công dụng điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội, các giải pháp phòng, chống phạm nhân và các hành vi vi phạm luật pháp khác về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực thị thành theo quy định của luật pháp.

2. Cơ quan công an cấp huyện.

Ngoài thẩm quyền thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện, trong Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi 5 2017 đã bổ sung thêm thẩm quyền khắc phục 1 số vụ, việc ở cấp huyện do Công an cấp huyện ( thị thành trực thuộc trung ương) là cấp ngay tức tốc thu được số lượng to nhất các báo cáo phạm nhân.

Thành ra, luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự được phê chuẩn lần này đã bổ sung thêm quyền hạn cho Công an thị thành. Chi tiết, khoản 1 Điều 1 của Luật này sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 146 Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

Công an các thị thành, sở, ban, ngành, Công an tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương tiếp thu báo chí về phạm nhân, lập biên bản, thực hiện khảo sát, xác minh sơ bộ và chuyển ngay báo chí phạm nhân và tài liệu, vật dụng có liên can cho Cơ quan khảo sát có thẩm quyền.

3. Nhiệm vụ của cảnh sát khu phố

Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an thị thành, Công an thị thành nơi ko thành lập tổ chức Công an chính quy (gọi chung là Công an thị thành) được quy định tại Điều lệ Công an thị thành 2008 (chỉ dẫn cụ thể tại Thông tư số 12/2010 / TT- BCA ngày 8 tháng 4 5 2010).

Theo ấy, Công an thị thành có các quyền hạn và nhiệm vụ, bao gồm:

– Nắm chắc tình hình an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực, yêu cầu và tổ chức với cấp ủy, Ủy ban dân chúng cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên các chủ trương, kế hoạch, giải pháp đảm bảo an toàn, thứ tự, an toàn xã hội tiến hành. các chủ trương, kế hoạch và giải pháp ấy.

– Làm cốt cán xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, tầm thường các chủ trương, chế độ, luật pháp trong lĩnh vực an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; chỉ dẫn, rà soát, khuyến khích các cơ quan công dụng, tổ chức, tư nhân tuân thủ luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực thị thành theo thẩm quyền.

Công an thị thành có bổn phận tham vấn, yêu cầu với cấp ủy, ủy ban dân chúng cùng cấp về chủ trương, kế hoạch, nội dung, bề ngoài, giải pháp phát động, duy trì và tăng cường phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. cổ động, giáo dục, tăng lên tinh thần, bổn phận bảo vệ an ninh Đất nước của dân chúng; xây dựng, củng cố và tăng cường hoạt động của các tổ chức nhân dân bảo vệ an ninh, thứ tự ở cơ sở, giúp các tổ chức này hoạt động có hiệu quả, biến thành hạt nhân xúc tiến phong trào toàn dân. để bảo vệ an ninh đất nước trong đô thị.

– Tham mưu cho Ủy ban dân chúng cấp xã và tổ chức tiến hành luật pháp về điều hành, giáo dục người bị quản thúc, người bị phạt cải tạo, người bị phạt tù nhưng mà được lợi án treo về tạm trú trên khu vực thị thành; điều hành người được ân xá, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù tiếp diễn điều hành theo quy định của luật pháp.

– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, lực lượng khác trong việc phòng đề phòng, phát hiện, chiến đấu chống phạm nhân và tệ nạn xã hội theo quy định của luật pháp; bảo vệ an toàn, thứ tự và an toàn xã hội; để bảo vệ tính mệnh và của nả của mọi người, chính quyền và các tổ chức trong thị thành.

– Tuân thủ các quy định của Luật điều hành trú ngụ, CCCD / CMND và các giấy má di chuyển khác; điều hành nguyên liệu nổ, vũ khí, phương tiện cung cấp, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường; điều hành an ninh, thứ tự đối với các đơn vị kinh doanh có điều kiện trên khu vực thị thành theo phân cấp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Tiếp nhận, phân loại, xử lý các vụ việc theo thẩm quyền có tín hiệu vi phạm luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực thị thành; rà soát người, vật dụng, giấy má tùy thân, thu giữ hung khí của người tiến hành hành vi trái luật pháp; tổ chức sơ cứu người bị nạn, bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập giấy tờ thuở đầu, lấy lời khai của người bị hại và người biết vụ án, thu giữ, bảo quản tang chứng theo đúng quy định của luật pháp và chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Công an; hỗ trợ giấy tờ, tài liệu, chứng cớ, thông tin tổng hợp và giúp cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, khắc phục vụ việc.

– Tổ chức truy bắt các nhân vật phạm tội đỏ tay, người có quyết định truy tìm và đang trốn trên khu vực thị thành; dẫn giải người bị bắt tới đồn cảnh sát giám sát ngay.

4. Quyền hạn của Công an cấp huyện

Để có thể tiến hành tốt những nhiệm vụ này, luật pháp trao cho Công an cấp sở các quyền sau đây ngoài các nhiệm vụ nêu tại Điều 3:

– Xử phạt vi phạm hành chính; lập giấy tờ yêu cầu vận dụng các giải pháp hành chính khác để xử lý người vi phạm luật pháp trên khu vực theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

Đề xuất chính quyền, tổ chức, tư nhân trên khu vực Thành phố tham dự hoạt động, hỗ trợ thông tin và tiến hành các nhiệm vụ liên can tới công việc giữ giàng an ninh, thứ tự, an toàn xã hội.

– Trong trường hợp cần kíp, để sơ cứu, cứu hộ, truy bắt nạn nhân bị bắt quả tang, người ra quyết định truy tìm có thể huy động người, nguồn lực của tổ chức, tư nhân và phải cử ngay người được huy động. xe lúc chấm dứt cảnh huống phải báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban dân chúng cùng cấp. Trong trường hợp có thiệt hại về vật chất thì phải đền bù theo quy định của luật pháp; Những người được huy động để chuyên dụng cho và bị thương hoặc bỏ mạng sẽ được điều trị theo chế độ của nhà nước.

Sử dụng vũ khí, phương tiện cung cấp và tiến hành 1 số giải pháp công việc vệ binh theo quy định của luật pháp và chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực thị thành.

– Tham gia tuyển sinh, dự tuyển vào Lực lượng vũ trang dân chúng; luyện tập, thực hành tiến hành các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, giải quyết hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

– Xây dựng Công an thị thành trong lành, lớn mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của luật pháp.

Trên đây, Honda Anh Dũng đã phân tách và giúp độc giả mày mò về công an khu phố là gì? Quyền hạn, nhiệm vụ và quyền hạn? Bài viết chỉ mang thuộc tính tham khảo, tùy theo tình hình thực tiễn còn những căn cứ pháp lý khác nên sẽ có tí đỉnh dị biệt so với nội dung đã giới thiệu ở trên.

Mời các bạn tham khảo các bài viết liên can trong mục Dân sự trong mục Hỏi đáp luật pháp của Dữ liệu to:

Thông tin thêm

Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn?

Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn? Các cơ quan công an được phân chia thứ bậc theo địa giới hành chính từ trung ương đến địa phương, bao gồm công an cấp tỉnh, công an cấp huyện (quận) và công an cấp xã (phường). Vậy công an cấp phường có những thẩm quyền và công dụng gì? Thông tin độc giả thắc mắc được trả lời trong bài viết dưới đây của Honda Anh Dũng. 

1. Công an phường là gì?

Công an dân chúng Việt Nam là 1 lực lượng vũ trang hiểm yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là lực lượng cảnh sát (công an) của Việt Nam, làm cốt cán, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh đất nước và giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an dân chúng, làm cốt cán trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước, giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã.

Công an xã có công dụng tham vấn cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban dân chúng cùng cấp về công việc đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã; tiến hành công dụng điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội, các giải pháp phòng, chống phạm nhân và các vi phạm luật pháp khác về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã theo quy định của luật pháp.

2. Thẩm quyền công an phường

Ngoài thẩm quyền được nói đến lồng ghép trong quyền hạn của công an phường, ngày nay Bộ luật tố tụng hình sự sửa đổi 5 2017 đã bổ sung thêm thẩm quyền công an xã (phường) trong việc xử lý 1 số vụ án, vụ việc tại địa bàn cấp xã bởi ở cấp phường (xã) là cấp tiếp thu trực tiếp số lượng báo chí cáo giác phạm nhân nhiều nhất.

Do ấy, Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự vừa được phê chuẩn lần này đã bổ sung thêm quyền hạn cho công an xã. Chi tiết, khoản 1 Điều 1 Luật này sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự như sau:

Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có bổn phận tiếp thu cáo giác, báo chí về phạm nhân, lập biên bản tiếp thu, thực hiện rà soát, xác minh sơ bộ và chuyển ngay cáo giác, báo chí về phạm nhân kèm theo tài liệu, vật dụng có liên can cho Cơ quan khảo sát có thẩm quyền.

3. Nhiệm vụ công an phường

Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã, Công an thị trấn nơi chưa xếp đặt tổ chức Công an chính quy (gọi chung là Công an xã) được quy định tại Pháp lệnh công an xã 2008 (chỉ dẫn cụ thể tại Thông tư 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010).

Theo ấy, Công an xã có quyền hạn, nhiệm vụ gồm:

– Nắm tình hình an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã, yêu cầu với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, giải pháp đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội và tổ chức tiến hành chủ trương, kế hoạch, giải pháp ấy.

– Làm cốt cán xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, tầm thường chủ trương, chế độ, luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc cơ quan, tổ chức, tư nhân tiến hành quy định của luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã theo thẩm quyền.

Công an xã có bổn phận tham vấn, yêu cầu với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp về chủ trương, kế hoạch, nội dung, bề ngoài, giải pháp phát động, duy trì và tăng cường phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, giáo dục, tăng lên tinh thần, bổn phận bảo vệ an ninh Đất nước cho dân chúng; chăm lo xây dựng, củng cố và tăng cường hoạt động của các tổ chức nhân dân bảo vệ an ninh, thứ tự ở cơ sở, giúp các tổ chức này hoạt động có hiệu quả và biến thành hạt nhân xúc tiến phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước trên khu vực xã.

– Tham mưu cho Uỷ ban dân chúng xã và tổ chức tiến hành quy định của luật pháp về điều hành, giáo dục các nhân vật phải chấp hành quyết phạt quản thúc, cải tạo ko giam cấm, người bị kết án tù nhưng mà được lợi án treo trú ngụ trên khu vực xã; điều hành người được ân xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp diễn điều hành theo quy định của luật pháp.

– Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng đề phòng, phát hiện, chiến đấu chống phạm nhân và tệ nạn xã hội theo quy định của luật pháp; bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mệnh, của nả của tư nhân, cơ quan, tổ chức trên khu vực xã.

– Thực hiện các quy định của luật pháp về điều hành trú ngụ, CCCD/CMND và các giấy má di chuyển khác; điều hành nguyên liệu nổ, vũ khí, phương tiện cung cấp, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; điều hành về an ninh, thứ tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên khu vực xã theo phân cấp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có tín hiệu vi phạm luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã; rà soát người, vật dụng, giấy má tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm luật pháp quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập giấy tờ thuở đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản tang chứng theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; hỗ trợ giấy tờ, tài liệu, tang chứng, thông tin tích lũy được và giúp cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.

– Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy tìm, truy nã đang lẩn trốn trên khu vực xã; áp giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

4. Quyền hạn của công an phường

Ngoài những nhiệm vụ được nói đến ở mục 3, để tiến hành hiệu quả những nhiệm vụ đó, luật pháp trao cho Công an phường có những quyền hạn như sau:

– Xử phạt vi phạm hành chính; lập giấy tờ yêu cầu vận dụng các giải pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm luật pháp trên khu vực xã theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Được đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân trên khu vực xã phối hợp hoạt động, hỗ trợ thông tin và tiến hành nhiệm vụ có liên can tới đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội.

– Trong trường hợp nhu yếu, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy tìm, truy nã, được huy động người, công cụ của tổ chức, tư nhân và phải trả lại ngay công cụ được huy động lúc cảnh huống xong xuôi và báo cáo ngay với Chủ tịch UBND cùng cấp. Trường hợp có thiệt hại về của nả thì phải đền bù theo quy định của luật pháp; người được huy động làm nhiệm vụ nhưng mà bị thương hoặc bị chết thì được khắc phục theo chế độ của Nhà nước.

– Được sử dụng vũ khí, phương tiện cung cấp và tiến hành 1 số giải pháp công việc công an theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã.

– Tham gia tiến hành công việc tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang dân chúng; luyện tập, diễn tập tiến hành các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, giải quyết hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

– Xây dựng lực lượng Công an xã trong lành, lớn mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

– Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của luật pháp.

Trên đây, Honda Anh Dũng đã phân tách và giúp độc giả mày mò về Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy cảnh huống thực tiễn có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời độc giả tham khảo các bài viết liên can tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp luật pháp của Honda Anh Dũng:

#Công #phường #là #gì #Thẩm #quyền #nhiệm #vụ #và #quyền #hạn

Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn? Các cơ quan công an được phân chia thứ bậc theo địa giới hành chính từ trung ương đến địa phương, bao gồm công an cấp tỉnh, công an cấp huyện (quận) và công an cấp xã (phường). Vậy công an cấp phường có những thẩm quyền và công dụng gì? Thông tin độc giả thắc mắc được trả lời trong bài viết dưới đây của Honda Anh Dũng. 

1. Công an phường là gì?

Công an dân chúng Việt Nam là 1 lực lượng vũ trang hiểm yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là lực lượng cảnh sát (công an) của Việt Nam, làm cốt cán, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh đất nước và giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an dân chúng, làm cốt cán trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước, giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã.

Công an xã có công dụng tham vấn cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban dân chúng cùng cấp về công việc đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã; tiến hành công dụng điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội, các giải pháp phòng, chống phạm nhân và các vi phạm luật pháp khác về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã theo quy định của luật pháp.

2. Thẩm quyền công an phường

Ngoài thẩm quyền được nói đến lồng ghép trong quyền hạn của công an phường, ngày nay Bộ luật tố tụng hình sự sửa đổi 5 2017 đã bổ sung thêm thẩm quyền công an xã (phường) trong việc xử lý 1 số vụ án, vụ việc tại địa bàn cấp xã bởi ở cấp phường (xã) là cấp tiếp thu trực tiếp số lượng báo chí cáo giác phạm nhân nhiều nhất.

Do ấy, Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự vừa được phê chuẩn lần này đã bổ sung thêm quyền hạn cho công an xã. Chi tiết, khoản 1 Điều 1 Luật này sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự như sau:

Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có bổn phận tiếp thu cáo giác, báo chí về phạm nhân, lập biên bản tiếp thu, thực hiện rà soát, xác minh sơ bộ và chuyển ngay cáo giác, báo chí về phạm nhân kèm theo tài liệu, vật dụng có liên can cho Cơ quan khảo sát có thẩm quyền.

3. Nhiệm vụ công an phường

Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã, Công an thị trấn nơi chưa xếp đặt tổ chức Công an chính quy (gọi chung là Công an xã) được quy định tại Pháp lệnh công an xã 2008 (chỉ dẫn cụ thể tại Thông tư 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010).

Theo ấy, Công an xã có quyền hạn, nhiệm vụ gồm:

– Nắm tình hình an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã, yêu cầu với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, giải pháp đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội và tổ chức tiến hành chủ trương, kế hoạch, giải pháp ấy.

– Làm cốt cán xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, tầm thường chủ trương, chế độ, luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc cơ quan, tổ chức, tư nhân tiến hành quy định của luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã theo thẩm quyền.

Công an xã có bổn phận tham vấn, yêu cầu với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp về chủ trương, kế hoạch, nội dung, bề ngoài, giải pháp phát động, duy trì và tăng cường phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, giáo dục, tăng lên tinh thần, bổn phận bảo vệ an ninh Đất nước cho dân chúng; chăm lo xây dựng, củng cố và tăng cường hoạt động của các tổ chức nhân dân bảo vệ an ninh, thứ tự ở cơ sở, giúp các tổ chức này hoạt động có hiệu quả và biến thành hạt nhân xúc tiến phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước trên khu vực xã.

– Tham mưu cho Uỷ ban dân chúng xã và tổ chức tiến hành quy định của luật pháp về điều hành, giáo dục các nhân vật phải chấp hành quyết phạt quản thúc, cải tạo ko giam cấm, người bị kết án tù nhưng mà được lợi án treo trú ngụ trên khu vực xã; điều hành người được ân xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp diễn điều hành theo quy định của luật pháp.

– Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng đề phòng, phát hiện, chiến đấu chống phạm nhân và tệ nạn xã hội theo quy định của luật pháp; bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mệnh, của nả của tư nhân, cơ quan, tổ chức trên khu vực xã.

– Thực hiện các quy định của luật pháp về điều hành trú ngụ, CCCD/CMND và các giấy má di chuyển khác; điều hành nguyên liệu nổ, vũ khí, phương tiện cung cấp, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; điều hành về an ninh, thứ tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên khu vực xã theo phân cấp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có tín hiệu vi phạm luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã; rà soát người, vật dụng, giấy má tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm luật pháp quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập giấy tờ thuở đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản tang chứng theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; hỗ trợ giấy tờ, tài liệu, tang chứng, thông tin tích lũy được và giúp cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.

– Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy tìm, truy nã đang lẩn trốn trên khu vực xã; áp giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

4. Quyền hạn của công an phường

Ngoài những nhiệm vụ được nói đến ở mục 3, để tiến hành hiệu quả những nhiệm vụ đó, luật pháp trao cho Công an phường có những quyền hạn như sau:

– Xử phạt vi phạm hành chính; lập giấy tờ yêu cầu vận dụng các giải pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm luật pháp trên khu vực xã theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Được đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân trên khu vực xã phối hợp hoạt động, hỗ trợ thông tin và tiến hành nhiệm vụ có liên can tới đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội.

– Trong trường hợp nhu yếu, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy tìm, truy nã, được huy động người, công cụ của tổ chức, tư nhân và phải trả lại ngay công cụ được huy động lúc cảnh huống xong xuôi và báo cáo ngay với Chủ tịch UBND cùng cấp. Trường hợp có thiệt hại về của nả thì phải đền bù theo quy định của luật pháp; người được huy động làm nhiệm vụ nhưng mà bị thương hoặc bị chết thì được khắc phục theo chế độ của Nhà nước.

– Được sử dụng vũ khí, phương tiện cung cấp và tiến hành 1 số giải pháp công việc công an theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã.

– Tham gia tiến hành công việc tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang dân chúng; luyện tập, diễn tập tiến hành các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, giải quyết hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

– Xây dựng lực lượng Công an xã trong lành, lớn mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

– Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của luật pháp.

Trên đây, Honda Anh Dũng đã phân tách và giúp độc giả mày mò về Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy cảnh huống thực tiễn có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời độc giả tham khảo các bài viết liên can tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp luật pháp của Honda Anh Dũng:

#Công #phường #là #gì #Thẩm #quyền #nhiệm #vụ #và #quyền #hạn

Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn? Các cơ quan công an được phân chia thứ bậc theo địa giới hành chính từ trung ương đến địa phương, bao gồm công an cấp tỉnh, công an cấp huyện (quận) và công an cấp xã (phường). Vậy công an cấp phường có những thẩm quyền và công dụng gì? Thông tin độc giả thắc mắc được trả lời trong bài viết dưới đây của Honda Anh Dũng. 

1. Công an phường là gì?

Công an dân chúng Việt Nam là 1 lực lượng vũ trang hiểm yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là lực lượng cảnh sát (công an) của Việt Nam, làm cốt cán, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh đất nước và giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an dân chúng, làm cốt cán trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước, giữ giàng thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã.

Công an xã có công dụng tham vấn cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban dân chúng cùng cấp về công việc đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã; tiến hành công dụng điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội, các giải pháp phòng, chống phạm nhân và các vi phạm luật pháp khác về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã theo quy định của luật pháp.

2. Thẩm quyền công an phường

Ngoài thẩm quyền được nói đến lồng ghép trong quyền hạn của công an phường, ngày nay Bộ luật tố tụng hình sự sửa đổi 5 2017 đã bổ sung thêm thẩm quyền công an xã (phường) trong việc xử lý 1 số vụ án, vụ việc tại địa bàn cấp xã bởi ở cấp phường (xã) là cấp tiếp thu trực tiếp số lượng báo chí cáo giác phạm nhân nhiều nhất.

Do ấy, Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự vừa được phê chuẩn lần này đã bổ sung thêm quyền hạn cho công an xã. Chi tiết, khoản 1 Điều 1 Luật này sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự như sau:

Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có bổn phận tiếp thu cáo giác, báo chí về phạm nhân, lập biên bản tiếp thu, thực hiện rà soát, xác minh sơ bộ và chuyển ngay cáo giác, báo chí về phạm nhân kèm theo tài liệu, vật dụng có liên can cho Cơ quan khảo sát có thẩm quyền.

3. Nhiệm vụ công an phường

Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã, Công an thị trấn nơi chưa xếp đặt tổ chức Công an chính quy (gọi chung là Công an xã) được quy định tại Pháp lệnh công an xã 2008 (chỉ dẫn cụ thể tại Thông tư 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010).

Theo ấy, Công an xã có quyền hạn, nhiệm vụ gồm:

– Nắm tình hình an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã, yêu cầu với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, giải pháp đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội và tổ chức tiến hành chủ trương, kế hoạch, giải pháp ấy.

– Làm cốt cán xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, tầm thường chủ trương, chế độ, luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; chỉ dẫn, rà soát, đôn đốc cơ quan, tổ chức, tư nhân tiến hành quy định của luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã theo thẩm quyền.

Công an xã có bổn phận tham vấn, yêu cầu với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp về chủ trương, kế hoạch, nội dung, bề ngoài, giải pháp phát động, duy trì và tăng cường phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước; tuyên truyền, giáo dục, tăng lên tinh thần, bổn phận bảo vệ an ninh Đất nước cho dân chúng; chăm lo xây dựng, củng cố và tăng cường hoạt động của các tổ chức nhân dân bảo vệ an ninh, thứ tự ở cơ sở, giúp các tổ chức này hoạt động có hiệu quả và biến thành hạt nhân xúc tiến phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Đất nước trên khu vực xã.

– Tham mưu cho Uỷ ban dân chúng xã và tổ chức tiến hành quy định của luật pháp về điều hành, giáo dục các nhân vật phải chấp hành quyết phạt quản thúc, cải tạo ko giam cấm, người bị kết án tù nhưng mà được lợi án treo trú ngụ trên khu vực xã; điều hành người được ân xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp diễn điều hành theo quy định của luật pháp.

– Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng đề phòng, phát hiện, chiến đấu chống phạm nhân và tệ nạn xã hội theo quy định của luật pháp; bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mệnh, của nả của tư nhân, cơ quan, tổ chức trên khu vực xã.

– Thực hiện các quy định của luật pháp về điều hành trú ngụ, CCCD/CMND và các giấy má di chuyển khác; điều hành nguyên liệu nổ, vũ khí, phương tiện cung cấp, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; điều hành về an ninh, thứ tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên khu vực xã theo phân cấp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có tín hiệu vi phạm luật pháp về an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã; rà soát người, vật dụng, giấy má tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm luật pháp quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập giấy tờ thuở đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản tang chứng theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; hỗ trợ giấy tờ, tài liệu, tang chứng, thông tin tích lũy được và giúp cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.

– Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy tìm, truy nã đang lẩn trốn trên khu vực xã; áp giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

4. Quyền hạn của công an phường

Ngoài những nhiệm vụ được nói đến ở mục 3, để tiến hành hiệu quả những nhiệm vụ đó, luật pháp trao cho Công an phường có những quyền hạn như sau:

– Xử phạt vi phạm hành chính; lập giấy tờ yêu cầu vận dụng các giải pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm luật pháp trên khu vực xã theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

– Được đề xuất cơ quan, tổ chức, tư nhân trên khu vực xã phối hợp hoạt động, hỗ trợ thông tin và tiến hành nhiệm vụ có liên can tới đảm bảo an ninh, thứ tự, an toàn xã hội.

– Trong trường hợp nhu yếu, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy tìm, truy nã, được huy động người, công cụ của tổ chức, tư nhân và phải trả lại ngay công cụ được huy động lúc cảnh huống xong xuôi và báo cáo ngay với Chủ tịch UBND cùng cấp. Trường hợp có thiệt hại về của nả thì phải đền bù theo quy định của luật pháp; người được huy động làm nhiệm vụ nhưng mà bị thương hoặc bị chết thì được khắc phục theo chế độ của Nhà nước.

– Được sử dụng vũ khí, phương tiện cung cấp và tiến hành 1 số giải pháp công việc công an theo quy định của luật pháp và chỉ dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn xã hội trên khu vực xã.

– Tham gia tiến hành công việc tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang dân chúng; luyện tập, diễn tập tiến hành các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, giải quyết hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

– Xây dựng lực lượng Công an xã trong lành, lớn mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

– Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của luật pháp.

Trên đây, Honda Anh Dũng đã phân tách và giúp độc giả mày mò về Công an phường là gì? Thẩm quyền, nhiệm vụ và quyền hạn? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy cảnh huống thực tiễn có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời độc giả tham khảo các bài viết liên can tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp luật pháp của Honda Anh Dũng:

#Công #phường #là #gì #Thẩm #quyền #nhiệm #vụ #và #quyền #hạn


#Công #phường #là #gì #Thẩm #quyền #nhiệm #vụ #và #quyền #hạn

Honda Anh Dũng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button