Các dạng bài tập về Điều kiện để có tiếng vang Vật lý 7

Để có thêm tài liệu giúp các em ôn tập và củng cố kiến ​​thức về phần âm học, HOC247 giới thiệu tới các em tài liệu Dạng bài tập 7 Điều kiện cộng hưởng do HOC247 chỉnh sửa và tổng hợp nhằm giúp các em tự luyện tập. Tôi kì vọng tài liệu này bổ ích cho bạn, và chúc bạn may mắn trong việc học tập!

1. Gicửa ải pháp

1.1. Tạo nên 1:

Để xác định khoảng cách s (m) từ địa điểm người đứng tới mặt phản xạ âm, ta xác định thời kì t diễn ra từ lúc âm phát ra cho tới lúc nghe được tiếng vang (âm phản xạ).Từ vận tốc âm trong môi trường này, ta tính được khoảng cách từ nguồn âm tới mặt phản xạ theo công thức 2S = vt → s = (vt): 2

1.2. Dạng 2:

Để rà soát xem có nghe thấy tiếng vang hay ko, chúng ta cần xác định thời kì diễn ra từ nghe được âm thanh trực tiếp tới lúc nghe được âm thanh phản xạ. Nếu thời kì này bự hơn 1/15 giây thì có thể nghe thấy tiếng vang, còn nếu thời kì này bé hơn 1/15 giây thì chẳng thể nghe thấy tiếng vang.

B. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1: Nếu 1 người đứng cách tường 20 m thì lúc nói béo có thể nghe thấy tiếng vang ko? Vì sao? Cho rằng vận tốc âm thanh trong ko khí là 340 m / s.

Hướng áp giải pháp:

Người ấy có thể nghe thấy tiếng vọng.

giảng giải:

Quãng đường âm truyền đi và bị phản xạ lại là: 2S = 2.20 = 40 m

Khoảng thời kì diễn ra từ nghe được âm trực tiếp tới lúc nghe được tiếng vang là:

T = 2S: 340 = 40: 340 = 2/17 (giây)

Vì 2/17> 1/15, chúng ta có thể nghe thấy tiếng vang.

chương 2: 1 người đứng cách tường 1 khoảng nhất mực, sau lúc phát dấu hiệu âm thanh thì 1s sau ấy người ta nghe thấy tiếng vang. Tính khoảng cách từ người tới tường. Cho rằng vận tốc âm thanh trong ko khí là 340m / s.

Hướng áp giải pháp:

Khoảng cách âm truyền từ nguồn tới tường và phản xạ lại tai người nghe là:

S = vt = 340,1 = 340 m

Quãng đường âm đi được gấp đôi quãng đường từ nguồn tới tường. Vậy khoảng cách từ nguồn tới tường là: L = S: 2 = 340: 2 = 170 m.

giải đáp: 170 mét

Câu hỏi 3: Để đo độ nông của nước biển, người ta thường gửi dấu hiệu siêu âm, 1 khi sau sẽ thu được dấu hiệu phản hồi và xác định độ sâu của nước biển. Hãy giảng giải cách tiến hành trên và đưa ra phương án tiến hành giai đoạn trên.

Hướng áp giải pháp:

Sóng siêu âm có thể phát ra chùm tia hẹp ít bị nước hấp thu nên có thể truyền đi quãng đường dài trong nước. Thành ra người ta sử dụng sự phản xạ của sóng siêu âm để xác định độ sâu của biển.

Để đo độ sâu của biển, người ta tiến hành các bước sau:

Bước 1: Dùng sóng siêu âm chiếu thẳng đứng xuống đáy biển.

Bước 2: Đo thời kì diễn ra từ sóng siêu âm truyền tới lúc thu được âm phản xạ.

Bước 3: Độ sâu của biển được xác định theo công thức h = S: 2 = (vt): 2

trong ấy v là tốc độ của sóng siêu âm trong nước; t là thời kì diễn ra từ nó được phát ra tới lúc thu được âm phản xạ.

Câu hỏi 4: Để đo độ sâu của biển, người ta dựa vào hiện tượng phản xạ âm thanh sử dụng máy phát siêu âm đặt trên tàu thủy. Máy phát ra sóng siêu âm theo phương thẳng đứng, lúc sóng siêu âm chạm đáy biển cả sẽ bị phản xạ quay về thiết bị nhận được gắn với thiết bị phát. Tính độ sâu của đáy biển nơi có con tàu. Giả sử vận tốc lan truyền của sóng siêu âm trong nước biển là 1500 m / s, thời kì diễn ra từ truyền sóng siêu âm tới lúc thu được âm phản xạ là 3,5 giây.

Hướng áp giải pháp:

Quãng đường âm đi được trong nước là: S = vt = 1500. 3,5 = 5250 (m)

Khoảng cách âm đi được gấp đôi độ sâu biển cả.

Độ sâu của biển là: h = S: 2 = 2625 (m)

giải đáp: 2625 mét.

Câu hỏi 5: Khoảng cách từ nơi các chiến sĩ tập bắn tới dãy núi Rocky phía trước là 1,53 km. Khoảng thời kì diễn ra từ bắn súng tới lúc nghe thấy tiếng vang là bao lăm? Cho rằng vận tốc âm thanh trong ko khí là 340 m / s.

Hướng áp giải pháp:

Âm truyền từ địa điểm bắn tới vách núi rồi phản xạ lại, quãng đường âm truyền được là: 2.S = 2.1.53 = 3.06 (km) = 3060 m

Thời gian diễn ra từ bắn súng tới lúc nghe thấy tiếng vang là

T = 2S: v = 3060: 340 = 9 (giây)

giải đáp: 9 giây

Câu hỏi 6: Tính khoảng cách tối thiểu từ nguồn âm thanh tới trở lực vật có thể nghe thấy lúc âm thanh truyền trong ko khí.

Hướng áp giải pháp:

Điều kiện để nghe được tiếng vang là từ khi nghe được âm trực tiếp tới lúc nghe được âm phản xạ ít ra là 1/15 giây.

Vận tốc âm thanh trong ko khí là 340 m / s.

Do ấy, khoảng cách truyền âm tối thiểu của tiếng vang là:

S = vt = 340. (1/15) = 22,7 (m)

Ta biết rằng khoảng cách từ nguồn âm tới vật cản bằng 1 nửa quãng đường.

Vậy khoảng cách tối thiểu tìm được là:

H = S: 2 = 22,7: 2 = 11, 35 (m)

giải đáp: 11,35 mét

Phần 7: 1 người con trai đang đứng trên rìa của 1 vách đá hét lên. Sau 0,25 giây, anh ta nghe thấy tiếng vang của chính mình. Người đứng cách vách đá bao xa?

Hướng áp giải pháp:

Quãng đường âm thanh truyền được là: S = vt = 340.0,25 = 85 m

Khoảng cách từ vách núi tới người là: L = S: 2 = 85: 2 = 42,5 m

giải đáp: L = 42,5 mét

Câu này số 8: 1 người con trai đứng cách vách đá mười lăm mét và hét bự. Thông tin nào sau đây là đúng?

A. Anh đấy chẳng thể nghe thấy tiếng vọng

B. Anh đấy nghe thấy 1 tiếng vang bé

C. Anh đấy nghe thấy 1 tiếng vang bự

D. Hoàn toàn ko có phản ứng thụ động

Hướng áp giải pháp:

Khi được phát âm, âm thanh sẽ đi lên vách đá và phản xạ quay về tai người. Thời gian diễn ra từ phát ra âm thanh tới lúc âm thanh phản xạ quay về tai là:

T = 2.S: v = (2.15): 340 = 3/34 (giây)

Vì 3/34> 1/15, chúng ta có thể nghe thấy tiếng vang.

Vì âm thanh ko truyền đi quá xa nên tiếng vọng sẽ bự.

chọn kích tấc

Phần 9: Khi tàu dò la hàng hải gửi sóng siêu âm xuống nước sau 5 giây, nó sẽ thu được dấu hiệu phản hồi từ đáy biển. Giả sử vận tốc truyền âm trong nước là 1500m / s. Khi ấy độ sâu của biển là:

Đáp số: 7500 mét.

B. 3500m

C. 3750m

D. 6550 mét.

Hướng áp giải pháp:

Âm thanh truyền từ máy phát xuống đáy biển và phản xạ quay về máy. Âm thanh truyền đi xa gấp đôi từ bề mặt nước tới đáy biển cả.

Ta vận dụng công thức 2. S = vt → S = (vt): 2 = (150,5): 2 = 3750 (m)

chọn kích tấc

Câu 10: 1 người con trai hét lên lúc đứng cách vách đá 10m. Hỏi người ấy có nghe được tiếng vang của giọng nói ko? Vì sao? Vận tốc âm thanh trong ko khí là 340 m / s.

Hướng áp giải pháp:

1 người hét bự đứng cách vách đá 10 m ko nghe được tiếng vang.

Thời gian để âm thanh truyền từ nguồn tới vách đá rồi phản xạ quay về tai người nghe là:

T = 2.S: v = 2.10: 340 = 1/17 (giây)

Vì 1/17 <1/15 nên con người chẳng thể nghe thấy tiếng vang.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu “Cộng hưởng từ Bài tập Vật lí lớp 7”. Để có thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích, các em có thể tuyển lựa xem trực tuyến hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập tốt và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Bạn có thể tham khảo thêm các dạng bài tập khác tại đây:

  • 2021 Vật lý 7 Phương pháp và bài tập về thuộc tính của âm
  • 2021 Vật lý 7 các bí quyết và bài tập chung để chống ô nhiễm tiếng ồn

.

Thông tin thêm

Các dạng bài tập về Điều kiện để có tiếng vang Vật lý 7

#Các #dạng #bài #tập #về #Điều #kiện #để #có #tiếng #vang #Vật #lý

[rule_3_plain]

#Các #dạng #bài #tập #về #Điều #kiện #để #có #tiếng #vang #Vật #lý

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học trò ôn tập, củng cố tri thức về âm học HOC247 giới thiệu tới các em tài liệu Các dạng bài tập về Điều kiện để có tiếng vang Vật lý 7 được HOC247 chỉnh sửa và tổng hợp nhằm giúp các em tự luyện tập. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu dụng cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

1. Phương pháp giải

1.1. Dạng 1:

Để xác định s (m) khoảng cách từ địa điểm người đang đứng tới mặt phản xạ âm ta xác định thời kì t từ khi phát âm tới lúc nghe được tiếng vang (âm phản xạ). Dựa vào vận tốc truyền âm trong môi trường ấy, ta tính được khoảng cách từ nguồn tới mặt phản xạ bằng công thức 2S = v.t → s = (v.t) : 2

1.2. Dạng 2:

Để rà soát xem có nghe được tiếng vang ko thì ta cần xác định thời kì diễn ra từ nghe được âm trực tiếp tới lúc nghe được âm phản xạ. Nếu thời kì này bự hơn 1/15 giây thì có nghe được tiếng vang, nếu thời kì này bé hơn 1/15 giây thì ko nghe được tiếng vang.

B. Bài tập áp dụng

Câu 1: 1 người đứng cách bức tường 20 m thì lúc nói béo, người ấy có thể nghe được tiếng vang ko? Vì sao? Biết tốc độ truyền âm trong ko khí là 340 m/s.

Hướng áp giải:

Người ấy có thể nghe được tiếng vang.

Gicửa ải thích:

Quãng đường âm truyền đi và phản xạ quay về là: 2S = 2.20 = 40 m

Thời gian diễn ra từ lúc ta nghe ngôn ngữ trực tiếp cho tới lúc nghe được tiếng vang là:

  T = 2S : 340 = 40 : 340 = 2/17 (giây)

Vì 2/17 > 1/15 nên ta có thể nghe được tiếng vang.

Câu 2: 1 người đứng cách bờ tường 1 khoảng nào ấy, sau lúc phát ra 1 dấu hiệu âm thanh sau 1s nghe tiếng vọng lại. Hãy tính khoảng cách từ người ấy tới bức tường. Biết tốc độ truyền âm trong ko khí là 340m/s.

Hướng áp giải:

Quãng đường âm đi từ nguồn tới tường và phản xạ lại tới tai người nghe là:

  S = v.t = 340.1 = 340 m

Quãng đường âm đã đi là 2 lần khoảng cách từ nguồn tới tường. Vậy khoảng cách từ nguồn tới tường là: L = S : 2 = 340 : 2 = 170 m.

Đáp án: 170 m

Câu 3: Để đo sự nông sâu của các lãnh hải người ta thường phát các dấu hiệu siêu âm, 1 thời kì sau thu dấu hiệu phản hồi và xác định được độ sâu của lãnh hải ấy. Hãy giảng giải cách làm trên và đưa phương án tiến hành giai đoạn trên.

Hướng áp giải:

Siêu âm có thể phát thành chùm tia hẹp và ít bị nước hấp thu nên truyền đi được xa trong nước. Vì vậy người ta sử dụng sự phản xạ của siêu âm để xác định độ sâu của biển.

Để đo độ sâu của biển, người ta tiến hành các bước sau:

Bước 1: Dùng sóng siêu âm phát thẳng đứng xuống đáy biển.

Bước 2: Đo thời kì từ khi phát siêu âm tới lúc thu được âm phản xạ.

Bước 3: Độ sâu của biển được xác định bởi công thức h = S: 2 = (v.t) : 2

Với v là tốc độ của siêu âm truyền trong môi trường nước; t là thời kì từ khi phát âm tới lúc thu được âm phản xạ.

Câu 4: Để đo được độ sâu của biển, người ta dựa vào hiện tượng phản xạ âm bằng cách dùng máy phát siêu âm được đặt trên tàu. Máy phát ra tia siêu âm theo phương thẳng đứng, lúc tia siêu âm gặp đát biển sẽ phản xạ lại được mát thu đặt liền với máy phát thu lại. Hãy tính chiều sâu của đáy biển tại địa điểm đặt tàu. Biết vận tốc siêu âm truyền trong nước biển là 1500 m/s và thời kì diễn ra từ lúc phát tia siêu âm tới lúc nhận được âm phản xạ là 3,5 giây.

Hướng áp giải:

Quãng đường âm đi trong nước là: S = v.t = 1500. 3,5 = 5250 (m)

Nhưng quãng đường âm đi được bằng 2 lần độ sâu của biển.

Độ sâu của biển là: h = S : 2 = 2625 (m)

Đáp án: 2625 m.

Câu 5: Khoảng cách từ nơi các chú quân nhân tập bắn súng tới ngọn núi đá phía trước là 1,53 km. Hỏi khoảng thời kì diễn ra từ ki bắn cho tới lúc nghe được tiếng vang là bao lăm? Biết tốc độ truyền âm trong ko khí là 340 m/s.

Hướng áp giải:

Âm thanh đi từ địa điểm bắn súng, tới vách núi rồi phản xạ lại, quãng đường âm đã đi được là: 2.S = 2.1,53 = 3,06 (km) = 3060 m

Thời gian diễn ra từ ki bắn cho tới lúc nghe được tiếng vang là

  T = 2S : v = 3060 : 340 = 9 (giây)

Đáp án: 9 giây

Câu 6: Tính khoảng cách tối thiểu diễn ra từ nguồn âm tới vật cản để có thể cho ta nghe được tiếng vang lúc âm truyền trong ko khí.

Hướng áp giải:

Điều kiện để nghe được tiếng vang là thời kì diễn ra từ nghe được âm trực tiếp tới lúc nghe được âm phản xạ ít ra là 1/15 giây.

Nhưng tốc độ truyền âm trong ko khí là 340 m/s.

Vậy quãng đường truyền âm trong trường hợp tối thiểu để có tiếng vang là:

  S = v.t = 340 .(1/15) = 22,7 (m)

Nhưng ta biết khoảng cách từ nguồn âm tới vật cản bằng 1 nửa quãng đường.

Cho nên khoảng cách tối thiểu cần tìm ấy là:

  H = S : 2 = 22, 7 : 2 = 11, 35 (m)

Đáp án: 11,35 m

Câu 7: 1 người đứng cách 1 vách núi hét thật béo. Sau 0,25 giây người ấy nghe được tiếng vang của chính mình vọng lại. Hỏi người ấy đứng cách vách núi bao xa?

Hướng áp giải:

Quãng đường nhưng âm thanh đã đi là: S = v.t = 340.0,25 = 85 m

Khoảng cách từ vách đá tới người là: L = S : 2 = 85 : 2 = 42,5 m

Đáp án: L = 42,5 m

Câu 8: 1 người đứng cách vách đá 15 m và kêu béo. Thông tin nào dưới đây là đúng?

 A. Người đấy ko nghe được tiếng vang

 B. Người đấy nghe được tiếng vang rất bé

 C. Người đấy nghe được tiếng vang rất béo

 D. Hoàn toàn ko có phản xạ âm

Hướng áp giải:

Khi phát âm, âm sẽ truyền tới vách đá và phản xạ lại tai người ấy. Thời gian từ khi phát âm tới lúc âm phản xạ quay lại tai người ấy là:

  T = 2.S: v = (2.15) : 340 = 3/34 (giây)

Vì 3/34 > 1/15 nên ta có thể nghe được tiếng vang.

Vì quãng đường truyền đi của âm ko quá bự nên tiếng vang sẽ béo.

Chọn C

Câu 9: 1 tàu dò la biển, lúc phát 1 siêu âm xuống nước sau 5 giây nhận lại được dấu hiệu phản hồi từ đáy biển. Biết tốc độ truyền âm của nước là 1500m/s. Khi ấy biển có độ sâu là:

 A. 7500m.

 B. 3500m

 C. 3750m

 D. 6550m.

Hướng áp giải:

Âm đi từ máy phát xuống đáy biển và bị phản xạ quay lại máy. Quãng đường đi của âm là 2 lần khoảng cách từ mặt nước xuống đáy biển.

Ta vận dụng công thức 2.S = v.t → S = (v.t) : 2 = (1500.5) : 2 = 3750 (m)

Chọn C

Câu 10: 1 người đứng cách 1 vách đá 10m và la béo. Hỏi người ấy có thể nghe được tiếng vang của âm ko? Vì sao? cho tốc độ truyền âm trong ko khí là 340m/s.

Hướng áp giải:

Người đứng cách vách đá 10 m và la béo thì người ấy ko nghe được tiếng vang.

Thời gian để âm thanh đi từ nguồn phát tới vách đá rồi phản xạ lại tai người nghe là:

  T = 2.S : v = 2.10 : 340 = 1/17 (giây)

Vì 1/17 < 1/15 nên người ấy ko nghe được tiếng vang.

 

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Các dạng bài tập về Điều kiện để có tiếng vang Vật lý 7. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Các em có thể tham khảo thêm nội dung các dạng bài tập khác tại đây:

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Các đặc điểm của âm thanh môn Vật Lý 7 5 2021
Phương pháp và bài tập tổng hợp về Chống ô nhiễm tiếng ồn môn Vật Lý 7 5 2021

Phương pháp giải dạng bài tập Vật phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém Vật lý 7

560

Tổng ôn tri thức dạng bài tập Môi trường truyền âm Vật lý 7

220

Phương pháp Nhận biết bộ phận dao động trong nguồn âm Vật lý 7

163

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Môi trường truyền âm môn Vật Lý 7 5 2021

349

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Độ béo của âm môn Vật Lý 7 5 2021

283

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Độ cao của âm môn Vật Lý 7 5 2021

281

#Các #dạng #bài #tập #về #Điều #kiện #để #có #tiếng #vang #Vật #lý

[rule_2_plain]

#Các #dạng #bài #tập #về #Điều #kiện #để #có #tiếng #vang #Vật #lý

[rule_2_plain]

#Các #dạng #bài #tập #về #Điều #kiện #để #có #tiếng #vang #Vật #lý

[rule_3_plain]

#Các #dạng #bài #tập #về #Điều #kiện #để #có #tiếng #vang #Vật #lý

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học trò ôn tập, củng cố tri thức về âm học HOC247 giới thiệu tới các em tài liệu Các dạng bài tập về Điều kiện để có tiếng vang Vật lý 7 được HOC247 chỉnh sửa và tổng hợp nhằm giúp các em tự luyện tập. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu dụng cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

1. Phương pháp giải

1.1. Dạng 1:

Để xác định s (m) khoảng cách từ địa điểm người đang đứng tới mặt phản xạ âm ta xác định thời kì t từ khi phát âm tới lúc nghe được tiếng vang (âm phản xạ). Dựa vào vận tốc truyền âm trong môi trường ấy, ta tính được khoảng cách từ nguồn tới mặt phản xạ bằng công thức 2S = v.t → s = (v.t) : 2

1.2. Dạng 2:

Để rà soát xem có nghe được tiếng vang ko thì ta cần xác định thời kì diễn ra từ nghe được âm trực tiếp tới lúc nghe được âm phản xạ. Nếu thời kì này bự hơn 1/15 giây thì có nghe được tiếng vang, nếu thời kì này bé hơn 1/15 giây thì ko nghe được tiếng vang.

B. Bài tập áp dụng

Câu 1: 1 người đứng cách bức tường 20 m thì lúc nói béo, người ấy có thể nghe được tiếng vang ko? Vì sao? Biết tốc độ truyền âm trong ko khí là 340 m/s.

Hướng áp giải:

Người ấy có thể nghe được tiếng vang.

Gicửa ải thích:

Quãng đường âm truyền đi và phản xạ quay về là: 2S = 2.20 = 40 m

Thời gian diễn ra từ lúc ta nghe ngôn ngữ trực tiếp cho tới lúc nghe được tiếng vang là:

  T = 2S : 340 = 40 : 340 = 2/17 (giây)

Vì 2/17 > 1/15 nên ta có thể nghe được tiếng vang.

Câu 2: 1 người đứng cách bờ tường 1 khoảng nào ấy, sau lúc phát ra 1 dấu hiệu âm thanh sau 1s nghe tiếng vọng lại. Hãy tính khoảng cách từ người ấy tới bức tường. Biết tốc độ truyền âm trong ko khí là 340m/s.

Hướng áp giải:

Quãng đường âm đi từ nguồn tới tường và phản xạ lại tới tai người nghe là:

  S = v.t = 340.1 = 340 m

Quãng đường âm đã đi là 2 lần khoảng cách từ nguồn tới tường. Vậy khoảng cách từ nguồn tới tường là: L = S : 2 = 340 : 2 = 170 m.

Đáp án: 170 m

Câu 3: Để đo sự nông sâu của các lãnh hải người ta thường phát các dấu hiệu siêu âm, 1 thời kì sau thu dấu hiệu phản hồi và xác định được độ sâu của lãnh hải ấy. Hãy giảng giải cách làm trên và đưa phương án tiến hành giai đoạn trên.

Hướng áp giải:

Siêu âm có thể phát thành chùm tia hẹp và ít bị nước hấp thu nên truyền đi được xa trong nước. Vì vậy người ta sử dụng sự phản xạ của siêu âm để xác định độ sâu của biển.

Để đo độ sâu của biển, người ta tiến hành các bước sau:

Bước 1: Dùng sóng siêu âm phát thẳng đứng xuống đáy biển.

Bước 2: Đo thời kì từ khi phát siêu âm tới lúc thu được âm phản xạ.

Bước 3: Độ sâu của biển được xác định bởi công thức h = S: 2 = (v.t) : 2

Với v là tốc độ của siêu âm truyền trong môi trường nước; t là thời kì từ khi phát âm tới lúc thu được âm phản xạ.

Câu 4: Để đo được độ sâu của biển, người ta dựa vào hiện tượng phản xạ âm bằng cách dùng máy phát siêu âm được đặt trên tàu. Máy phát ra tia siêu âm theo phương thẳng đứng, lúc tia siêu âm gặp đát biển sẽ phản xạ lại được mát thu đặt liền với máy phát thu lại. Hãy tính chiều sâu của đáy biển tại địa điểm đặt tàu. Biết vận tốc siêu âm truyền trong nước biển là 1500 m/s và thời kì diễn ra từ lúc phát tia siêu âm tới lúc nhận được âm phản xạ là 3,5 giây.

Hướng áp giải:

Quãng đường âm đi trong nước là: S = v.t = 1500. 3,5 = 5250 (m)

Nhưng quãng đường âm đi được bằng 2 lần độ sâu của biển.

Độ sâu của biển là: h = S : 2 = 2625 (m)

Đáp án: 2625 m.

Câu 5: Khoảng cách từ nơi các chú quân nhân tập bắn súng tới ngọn núi đá phía trước là 1,53 km. Hỏi khoảng thời kì diễn ra từ ki bắn cho tới lúc nghe được tiếng vang là bao lăm? Biết tốc độ truyền âm trong ko khí là 340 m/s.

Hướng áp giải:

Âm thanh đi từ địa điểm bắn súng, tới vách núi rồi phản xạ lại, quãng đường âm đã đi được là: 2.S = 2.1,53 = 3,06 (km) = 3060 m

Thời gian diễn ra từ ki bắn cho tới lúc nghe được tiếng vang là

  T = 2S : v = 3060 : 340 = 9 (giây)

Đáp án: 9 giây

Câu 6: Tính khoảng cách tối thiểu diễn ra từ nguồn âm tới vật cản để có thể cho ta nghe được tiếng vang lúc âm truyền trong ko khí.

Hướng áp giải:

Điều kiện để nghe được tiếng vang là thời kì diễn ra từ nghe được âm trực tiếp tới lúc nghe được âm phản xạ ít ra là 1/15 giây.

Nhưng tốc độ truyền âm trong ko khí là 340 m/s.

Vậy quãng đường truyền âm trong trường hợp tối thiểu để có tiếng vang là:

  S = v.t = 340 .(1/15) = 22,7 (m)

Nhưng ta biết khoảng cách từ nguồn âm tới vật cản bằng 1 nửa quãng đường.

Cho nên khoảng cách tối thiểu cần tìm ấy là:

  H = S : 2 = 22, 7 : 2 = 11, 35 (m)

Đáp án: 11,35 m

Câu 7: 1 người đứng cách 1 vách núi hét thật béo. Sau 0,25 giây người ấy nghe được tiếng vang của chính mình vọng lại. Hỏi người ấy đứng cách vách núi bao xa?

Hướng áp giải:

Quãng đường nhưng âm thanh đã đi là: S = v.t = 340.0,25 = 85 m

Khoảng cách từ vách đá tới người là: L = S : 2 = 85 : 2 = 42,5 m

Đáp án: L = 42,5 m

Câu 8: 1 người đứng cách vách đá 15 m và kêu béo. Thông tin nào dưới đây là đúng?

 A. Người đấy ko nghe được tiếng vang

 B. Người đấy nghe được tiếng vang rất bé

 C. Người đấy nghe được tiếng vang rất béo

 D. Hoàn toàn ko có phản xạ âm

Hướng áp giải:

Khi phát âm, âm sẽ truyền tới vách đá và phản xạ lại tai người ấy. Thời gian từ khi phát âm tới lúc âm phản xạ quay lại tai người ấy là:

  T = 2.S: v = (2.15) : 340 = 3/34 (giây)

Vì 3/34 > 1/15 nên ta có thể nghe được tiếng vang.

Vì quãng đường truyền đi của âm ko quá bự nên tiếng vang sẽ béo.

Chọn C

Câu 9: 1 tàu dò la biển, lúc phát 1 siêu âm xuống nước sau 5 giây nhận lại được dấu hiệu phản hồi từ đáy biển. Biết tốc độ truyền âm của nước là 1500m/s. Khi ấy biển có độ sâu là:

 A. 7500m.

 B. 3500m

 C. 3750m

 D. 6550m.

Hướng áp giải:

Âm đi từ máy phát xuống đáy biển và bị phản xạ quay lại máy. Quãng đường đi của âm là 2 lần khoảng cách từ mặt nước xuống đáy biển.

Ta vận dụng công thức 2.S = v.t → S = (v.t) : 2 = (1500.5) : 2 = 3750 (m)

Chọn C

Câu 10: 1 người đứng cách 1 vách đá 10m và la béo. Hỏi người ấy có thể nghe được tiếng vang của âm ko? Vì sao? cho tốc độ truyền âm trong ko khí là 340m/s.

Hướng áp giải:

Người đứng cách vách đá 10 m và la béo thì người ấy ko nghe được tiếng vang.

Thời gian để âm thanh đi từ nguồn phát tới vách đá rồi phản xạ lại tai người nghe là:

  T = 2.S : v = 2.10 : 340 = 1/17 (giây)

Vì 1/17 < 1/15 nên người ấy ko nghe được tiếng vang.

 

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Các dạng bài tập về Điều kiện để có tiếng vang Vật lý 7. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Các em có thể tham khảo thêm nội dung các dạng bài tập khác tại đây:

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Các đặc điểm của âm thanh môn Vật Lý 7 5 2021
Phương pháp và bài tập tổng hợp về Chống ô nhiễm tiếng ồn môn Vật Lý 7 5 2021

Phương pháp giải dạng bài tập Vật phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém Vật lý 7

560

Tổng ôn tri thức dạng bài tập Môi trường truyền âm Vật lý 7

220

Phương pháp Nhận biết bộ phận dao động trong nguồn âm Vật lý 7

163

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Môi trường truyền âm môn Vật Lý 7 5 2021

349

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Độ béo của âm môn Vật Lý 7 5 2021

283

Phương pháp và bài tập tổng hợp về Độ cao của âm môn Vật Lý 7 5 2021

281


  • Tổng hợp: Honda Anh Dũng
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/cac-dang-bai-tap-ve-dieu-kien-de-co-tieng-vang-vat-ly-7-doc34291.html

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button