Tài Liệu

Biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, được lập ra để ghi chép lại toàn bộ quá trình họp chuyên môn của giáo viên. Với 4 mẫu biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn dưới đây thầy cô có thể tham khảo về việc lựa chọn sách giáo khoa, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học được chia làm 3 lần. Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn triển khai kế hoạch, chuẩn bị bài giảng minh họa, thảo luận rút kinh nghiệm. Ngoài ra, thầy cô tham khảo thêm mẫu kế hoạch tổ chuyên môn giáo viên.

Biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Biên bản sinh hoạt triển khai kế hoạch

TRƯỜNG ………………………….

TỔ KHỐI………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày …… tháng ….. năm 2021

BIÊN BẢN HỌP SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
(Lần 1)

Hôm nay vào lúc….giờ….. ngày …… tháng…… năm 2021. Tại văn phòng trường ……………….. diễn ra buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Thành phần tham dự: …………………………………………………………………

Vắng: …………………………………………………………………………….……..

Người chủ trì: ……………….. ……………………………………Chức vụ: Tổ trưởng

NỘI DUNG

1- Đ/chí …………………..Tổ trưởng chuyên môn triển khai nội dung buổi sinh hoạt:

Căn cứ Kế hoạch đã đề ra về việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, do đó tổ khối yêu cầu giáo viên trong khối cùng chọn một bài dạy để tiến hành soạn thống nhất phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh.

Các thành viên trong tổ lắng nghe nội dung và tiến hành thảo luận để lựa chọn bài dạy minh họa.

+ Đ/c……………….đề xuất chọn bài :………………………………………….

+ Đ/c đã giải thích lý do chọn nội dung: Nội dung bài dạy phù hợp với đối tượng học sinh, dễ triển khai hình thức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất lăng lực học sinh. Đồng thời có nhiều tư liệu hỗ trợ bài dạy hơn các bài khác trong tuần.

+ Các thành viên trong tổ đã nhất trí với đề xuất trên của đồng chí:…………………

Sau khi lắng nghe các thành viên trong tổ đề xuất chọn bài dạy minh họa, giải thích lí do chọn bài, tổ trưởng chuyên môn đồng ý và kết luận:

+ Giao cho đồng chí:………………………… tiến hành soạn bài:………………………………

+ Dự kiến thời gian dạy minh họa :………………..

+ Trước thời gian dạy, tổ sẽ tổ chức sinh hoạt chuyên đề và thảo luận nội dung, phương pháp dạy.

Buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học kết thức vào lúc………giờ cùng ngày có các thành viên trong tổ cùng tham gia và nhất trí.

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Biên bản sinh hoạt chuẩn bị bài giảng minh họa

TRƯỜNG ……………………
TỔ KHỐI…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

……ngày …tháng ….năm……..

BIÊN BẢN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO CHUYÊN ĐỀ
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
(Lần 2)

… giờ ngày… tháng … năm 20…

– Số giáo viên tham dự: …/…

+ Tên người vắng: … đ/c ( đ/c Luyến có phép).

– Nội dung cuộc họp: Thảo luận về bước chuẩn bị giờ dạy minh họa

– Người thực hiện giờ dạy: ………………………………………………..

– Tên Bài:……………………………………………………………………………..

+ Để chuẩn bị cho giờ dạy giáo viên cần nắm rõ được mục tiêu bài học:

1. Kiến thức: Học sinh trình bày được:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Kỹ năng:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

3. Thái độ:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

4. Hình Thành phát triển năng lực

+ Để thực hiện tốt người dạy cần trao đổi với các đồng chí trong nhóm:

Đồng chí: …………………………………………………………………………

Thảo luận về bước tiến hành giờ dạy MH

– Khi tiến hành dạy người dạy cần lưu ý:

+ GV dạy cần quan tâm đến tất cả các HS, không dạy trước hoặc huấn luyện trước cho HS về ND bài học.

+ Phát huy được tính tích cực của học sinh, tạo điều kiện cho tất cả các học sinh đều được tham gia xây dựng bài học, chú ý đến các đối tượng học sinh yếu . Khai thác học sinh có khả năng tư duy tốt như em:

+ Xác định loại bài học là dạng bài học: hình thành kiến thức mới.

+ Giáo viên giới thiệu bài học .

+ Nội dung bài học được chia ra những đơn vị kiến thức:……………………………….

+ Dự kiến sẽ tổ chức những hoạt động dạy học theo hướng nghiên cứu bài học. Giao những câu hỏi cho học sinh chuẩn bị ở nhà để tự tìm phương án trả lời, những nội dung liên quan, cử đại diện trình bày trước lớp.

+ Lời nói, hành động thao tác cụ thể của giáo viên là phù hợp với tình huống đưa ra.

+ Giáo viên trình bày bảng những nội dung sau:

+ Dự kiến tích hợp nội giáo dục liên quan là…………………………………………

+ Sản phẩm HS trong bài học này là ………………………………………………..

+ Thuận lợi: đa số HS có ý thức chuẩn bị bài tốt.

+ Khó khăn học sinh khi tham gia các hoạt động: học sinh đông, lực học không đồng đều.

+ Dự kiến các tình huống xảy ra: HS không chuẩn bị bài ở nhà, không tích cực xây dựng bài.

+ Cách xử lý của giáo viên: nhắc nhở HS, tìm cách gợi mở để HS trả lời các tình huống nêu ra.

+ Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua câu hỏi trắc nghiệm, thảo luận nhóm. Bằng chứng qua số câu trả lời được của học sinh.

+ Người dự giờ có chỗ ngồi quan sát thuận lợi dễ dàng đi lại quan sát hoạt động của các nhóm.

+ Người dự giờ không gây ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh.

+ Quan sát được không khí học tập của học sinh từ hành vi, nét mặt, cử chỉ lời nói theo dõi các hình ảnh minh họa qua powerpoint và tập trung thảo luận câu hỏi của giáo viên đưa ra. Và sự phối hợp trong các nhóm : Với các nội dung cơ bản như trên các đ/c:………………..

+ Cùng có trách nhiệm chuẩn bị tốt giáo án nội dung bài học, phương tiện phục vụ cho giảng dạy như: Đèn chiếu, bút dạ, giấy khổ A3 cho học sinh thảo luận trao đổi nhóm .

+ Bài giảng thực hiện vào tiết 1 sáng thứ 3 ngày ,…./ …/20….

Biên bản cuộc họp Thảo luận về bước tiến hành giờ dạy MH. Kết thúc …g…. giờ cùng ngày.

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Biên bản sinh hoạt thảo luận rút kinh nghiệm, tổng kết

TRƯỜNG ……………………
TỔ KHỐI…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

……ngày …tháng ….năm……..

BIÊN BẢN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
(Lần 3)

… giờ ngày … tháng … năm 20….

– Số giáo viên tham dự: …….. Đ/C

+ Tên người vắng: đ/c ……………………………………………

– Nội dung cuộc họp: Thảo luận về giờ dạy MH

– Người thực hiện giờ dạy: ……………………………………..

– Người chủ trì: ………………………… -Tổ trưởng …………..

– Nội dung của buổi suy ngẫm và thảo luận

1, Đồng chí tổ trưởng nhận xét:

+ Giờ dạy cơ bản đã đạt được kiến thức cần truyền thụ, học sinh đã nắm được các kiến thức của bài học.

+ Đã khai thác được các hoạt động của học sinh cần phải làm, và giáo viên đã truyền đạt được nội dung kiến thức theo dự định.

+ Các nhóm tích cực hoạt động đưa ra các câu hỏi để cùng nhau thảo luận giữa các nhóm.

+ Các tình huống xảy ra trong giờ học cơ bản nằm trong dự kiến của người dạy.

+ Diễn biến toàn bộ quá trình bài dạy minh họa.

2, Giáo viên tham gia thảo luận:

Các đồng chí nhóm Văn nhất trí với phương pháp giảng dạy, giờ dạy hiệu quả, HS tích cực.

Người dự giờ ghi chép hoạt động của các nhóm, .

– Các hoạt động của học sinh có hiệu quả: ………………………..

– Hoạt động không hiệu quả: ………………………………………………

+ Học sinh hoạt động có hiệu quả: …………………………………….

+ Nhóm hoạt động có hiệu quả: ………………………………………..

+ Học sinh chưa tập trung như em ……………………………………..

+ Qua bài học đã có khả năng vận dụng được kiến thức vào thực tế.

+ Qua bài học kết quả học tập của học sinh : Đạt được mục đích của giáo viên.

3. Tổng kết thực hiện chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học

– Ưu điểm: GV đã phân công nhiệm vụ cho HS và hướng dẫn phần chuẩn bị ở nhà tốt, HS tích cực, chủ động làm chủ tri thức. Đa số HS hiểu bài, đã phát huy được năng lực của HS. GV có sự chuẩn bị bài chu đáo. GV sử dụng CNTT phù hợp và có hiệu quả. GV đã quan tâm được nhiều đối tượng HS và đã phát huy được năng lực của HS.

– Tồn tại: Một số HS hoạt động nhóm chưa hiệu quả, có một số HS chưa được GV gọi trả lời bài mặc dù có giơ tay, phân bố thời gian cho hoạt động củng cố còn ít.

4. Thảo luận về bước áp dụng cho thực tế dạy học hằng ngày

– Sau buổi SHCD người dự sinh hoạt đã nhận thấy qua giờ dạy giáo viên có nhiều phương án truyền thụ kiến thức cho học sinh, và có thể tạo điều kiện cho các em làm chủ kiến thức hơn.

– Đây là giờ dạy theo hướng đổi mới và có nhiều ý tưởng tốt nên cần tiếp tục.

– Hiệu quả của SHCM đối với người dạy cách chọn phương pháp không gò bó, người dự gần gũi học sinh hơn, qua đó rút ra nhiều kinh nghiệm hơn, học sinh cảm thấy gần gũi thầy, cô hơn.

Biên bản cuộc họp Thảo luận về bước suy ngẫm và thảo luận về giờ dạy MH. Kết thúc …. giờ cùng ngày.

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn về việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 2

UBND QUẬN …………………
TRƯỜNG TH …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 2
Về việc lựa chọn sách giáo khoa lớp Hai – Chương trình GDPT 2018 Năm học 2021 – 2022

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 2 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Quyết định…………………….. của Ủy ban Nhân dân………………… Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục trên địa bàn……………………;

Căn cứ Công văn số………………………….. của Sở Giáo dục và Đào tạo…………………. Hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 theo Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT;

Hôm nay, lúc ….. giờ …., ngày ; tại Trường Tiểu học………………………..

Chúng tôi gồm có:

Stt Họ và tên Chức vụ
1 TTCM
2 Thư kí
3 GV dạy lớp
4 GV dạy lớp
5 GV dạy lớp
6 GV dạy lớp
7 GV dạy lớp
8 TPCM
9 GV dạy lớp

Sau thời gian được nghiên cứu các bộ sách giáo khoa lớp Hai theo chương trình GDPT 2018, các thành viên tổ chuyên môn có những ý kiến đối với từng bộ sách như sau:

Bộ sách
Môn

Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Bộ sách “Cánh Diều”

Tiếng Việt

Ưu điểm:

– Sách trình bày đẹp, kênh hình, kênh chữ hấp dẫn.

– Nội dung các bài, các hoạt động phong phú, đa dạng.

– Màu sắc đẹp, tranh ảnh minh họa rõ ràng.

– Trong một tiết sắp xếp các hoạt động hợp lí.”

– Các mạch kiến thức đảm bảo nội dung yêu cầu theo Chương trình GDPT tổng thể 2018.

– Cách sắp xếp các bài khoa học, từng trang sắp xếp các hoạt động gọn gàng, dễ dạy, dễ học.

– Sử dụng từ ngữ quen thuộc, phù hợp với địa phương.

– Lựa chọn các bài đọc hay, gần gũi, thể hiện được nhiều chủ đề, diễn đạt dễ hiểu.

– Cuối mỗi tuần có hoạt động đọc và mở rộng cho học sinh sáng tạo.

– Độ dài các bài đọc thích hợp.

– Kí hiệu sử dụng sách đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng.

– Hoạt động viết chính tả có nội dung riêng, học sinh dễ học.

Mỗi tuần một chủ đề, thiết kế rõ ràng, nội dung chủ đề gần gũi với học sinh.

Hạn chế:

– Kênh chữ của sách, lượng kiến thức cung cấp trong mỗi bài ở hoạt động” Đọc và mở rộng” quá cao so với học sinh.

– Hầu hết các văn bản truyện tên các nhân vật trong câu chuyện (con vật) chưa viết hoa. (Ví dụ: Bài Gọi bạn- SGK/80: bê vàng, dê trắng. Viết đúng: Bê Vàng, Dê Trắng).

– Sử dụng một số từ ngữ vùng miền không phù hợp với HS. Ví dụ: Loáng
một cái – Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 – SGK/10.

– Một số hình ảnh chưa rõ nét, khó nhìn, khó nhận diện, trừu tượng với học sinh. Ví dụ: SGK tập 2- trang 10, câu hỏi 3: 4 bức tranh không thể hiện rõ mùa thu.

– Tập làm văn: Bài 2 – SGK tập 1 trang 69: Viết 3-4 câu tả về một đồ dùng học tập; Bài 2- SGK tập 2 trang 15: Viết 3 – 4 câu tả một đồ vật để tránh nắng hoặc tránh mưa yêu cầu cao với học sinh lớp 2.

Ưu điểm:

– SGK định hướng phát triển năng lực, hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực cho HS.

– Sách được trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, phù hợp với nhận thức của HS, dễ sử dụng, gây hứng thú với HS.

– Kênh chữ và kênh hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

– Các kí hiệu trong sách cụ thể, rõ ràng giúp GV – HS biết, hiểu.

– Phần phụ lục được đưa vào trang đầu GV và HS dễ nhìn thấy nội dung từng bài học.

– Nội dung mỗi bài học được thể hiện sinh động hấp dẫn, thúc đẩy HS học tập tích cực; tăng cường vốn từ, vốn sống; bồi dưỡng tình cảm, đạo đức lối sống; giúp người học dễ dàng vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tế.

– Các bài học thiết kế theo dạng hoạt động, thường bắt đầu bằng hoạt động nói và nghe giúp HS khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ, vốn sống để rút ra những nội dung liên quan đến bài học, đồng thời cảm nhận được ý nghĩa của việc đọc, viết; từ đó tự giác tham gia vào hoạt động đọc viết và vận dụng các điều đã học ở bài học để nói, nghe, viết (sáng tạo).

– Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa, câu hỏi rõ ràng, cụ thể.

– Có lồng ghép môn năng khiếu (mỹ thuật).

Hạn chế:

– Nội dung của từng phân môn còn lộn xộn, chưa phân biệt rõ ràng từng phân môn dễ dẫn đến việc HS và PH khó nhận biết được phân môn cụ thể.

– Nội dung một số yêu cầu còn vượt mức so với trình độ nhận thức của HS lớp 2 sẽ dễ mất thời gian làm bài tập của HS.

Ưu điểm:

– Xây dựng bài học chi tiết, có sự kết nối liên tục giữa các khối lớp, hình ảnh trực quan sinh động.

– Sách trình bày đẹp, kênh hình, kênh chữ hấp dẫn. Hình ảnh, màu sắc đẹp, phong phú dễ gây hứng thú cho học sinh tìm tòi để đọc.

Hạn chế:

– Sách dùng nhiều kí hiệu, rườm rà đối với HS nhỏ sẽ chán tìm hiểu.

– Nhiêu câu hỏi trừu tượng chắc HS rất khó trả lời.

– Dùng nhiều từ không rõ nghĩa.

– Một số bài đọc dài , các từ khó đọc , khó khăn cho HS trung bình yếu.

Toán

Ưu điểm:

– Các khái niệm được giải thích rõ ràng, dễ hiểu.

– Các kí hiệu được thống nhất trong cả cuốn sách..

Hạn chế:

– Kênh hình hơi rối.

– Cách trình bày hình ảnh nội dung bài tập dễ gây rối cho học

VD: bài 5/12 (số hình nhân vật trong tranh gây nhiễu, dễ gây mất tập trung cho học sinh)

Nhiều bài tập còn sử dụng kênh hình chưa phù hợp. ( VD: bài 3/13; bài 3/19; bài 3/20; bài 4/22…)

Ưu điểm:

– SGK được thiết kế chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất cho HS (năng lực tư duy và lập luận toán học). HS có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với sở thích, năng lực của HS.

– Nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, kích thích hứng thú, tạo dựng niềm tin trong việc học môn toán của

– Tích hợp xoay quanh hai mạch kiến thức: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ độc đáo, phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế giúp HS dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút HS vào hoạt động học tập

– Có nhiều bài tập bổ ích, nhiều trò chơi và hoạt động lí thú.

– Nội dung từng bài học liên kết với nhau, mạch kiến thức được dàn trải đều cho các tiết học. Mỗi chủ đề được phân chia thành các bài học. Mỗi bài học gồm nhiều dạng câu hỏi, bài tập, hoạt động sắp xếp theo tiến trình từ dễ đến khó, hướng đến việc khám phá, phát hiện thực hành, vận dụng giải quyết vấn đề trong thực tiễn và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.

– Thông qua các nội dung, kiến thức toán học được khai thác, sử dụng trong các môn học khác, hoạt động về nhà hình thành cho HS nề nếp học tập, sinh hoạt, chuẩn mực đạo đức qua mỗi tiết học.

Hạn chế: Tranh ảnh quá nhiều do đó HS dễ lơ là, mất tập trung.

Ưu điểm:

– Cấu trúc nội dung và thiết kế quy trình dạy học phù hợp.

– Hệ thống câu hỏi và bài tập trong mỗi bài học được sắp xếp hợp lí theo trình độ học sinh.

Hạn chế:

Lượng kiến thức ở một số bài nhiều. Một số Nội dung bài tập gây khó khăn cho học sinh trong việc trình bày.

Tự nhiên và xã hội

Ưu điểm:

– SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, gần gũi với học sinh.

– Mạch kiến thức, kĩ năng mỗi bài được xây dựng xuyên suốt trong quá trình học. Đảm bảo tính đồng tâm và chú trọng vào dạy học tích hợp.

– Nội dung bài học phù hợp với lứa tuổi.

Hạn chế: Nội dung kiến thức trong một bài khá nhiều

Ưu điểm:

– SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, gần gũi với học sinh. Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi HS.

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức.

– Mạch kiến thức, kĩ năng mỗi bài được xây dựng xuyên suốt trong quá trình học.

– Đảm bảo tính đồng tâm và chú trọng vào dạy học tích hợp.

– Nội dung bài học phù hợp với lứa tuổi.

– Mỗi bài học được xây dựng trên thực tế và gần gũi với đời sống hằng ngày giúp HS được trải nghiệm, tìm hiểu khám phá thế giới tự nhiên. Cuối mỗi bài học có phần về “An toàn” giúp học sinh vận dụng các kiến thức vào cuộc sống, phòng tránh những rủi ro trong sinh hoạt và vui chơi.

– HS được tự do phát triển sự sáng tạo và phát triển năng lực.

Hạn chế: Nội dung kiến thức trong một bài khá nhiều.

Ưu điểm:

– Kênh hình kênh chữ đẹp.

– Các bước hướng dẫn hoạt động phù hợp lứa tuổi học sinh.

Hạn chế: Nội dung có bài thể hiện dài.

Đạo đức

Ưu điểm:

– Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2018. Nội dung bài học và chủ đề có mối liên hệ chặt chẽ. Có những tình huống liên hệ thực tế để HS giải quyết. Phù hợp với đối tượng học sinh lớp 2.

– Kênh hình rõ ràng, màu sắc tươi sáng, hình ảnh gần gũi với chủ đề.

– Câu lệnh dễ hiểu.

Hạn chế:

– Kênh chữ nhiều (trang 45, 46, 48). Câu lệnh dài học sinh sẽ khó nhớ yêu cầu.

– Trang 5 phần Khởi động, chưa có khoảng cách giữa các chữ.

Ưu điểm:

– Nội dung SGK tập trung hướng đến mục tiêu hình thành phát triển các năng lực đặc thù.

– Sách phát huy tối đa vai trò của kênh hình, hình ảnh hoá nội dung dạy học; đảm bảo thể hiện chính xác, sinh động, gần gũi và hợp lí những tình huống dạy học cũng như những nội dung giáo dục.

– Tính thẩm mĩ và sức hấp dẫn của sách cao, tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho HS khi tiếp thu bài học. Thông qua các tranh ảnh đẹp, rõ ràng,… thu hút được sự tìm tòi khám phá của HS trong từng hoạt động.

– Các hoạt động học tập được thiết kế phù hợp với đặc điểm HS lớp Hai, phù hợp với định hướng đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá HS.

– Từng chủ đề được thể hiện rõ ràng.

– Mục tiêu bám sát bài dạy.

– Các câu hỏi khai thác rõ nội dung thông tin kiến thức để HS dễ nhận biết.

Hạn chế: Tranh ảnh nhiều làm cho HS lơ là, ít tập trung.

Ưu điểm:

– Kênh hình kênh chữ thiết kế hài hoà. Màu sắc tranh còn đơn giản chưa thu hút nhiều.

Hạn chế:

– Câu lệnh dài học sinh sẽ khó nhớ yêu cầu

Hoạt động trải nghiệm

Ưu điểm:

– SGK thiết kế có hình ảnh đẹp, gây hứng thú với học sinh; kích thích tư duy; kênh chữ và hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

– Nội dung, kiến thức phong phú, đảm bảo mục tiêu phân hóa.

– Mục tiêu bám sát bài dạy. Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý HS chuẩn bị và đánh giá kết quả.

Hạn chế: Nội dung 1 tiết học còn nhiều.

Ưu điểm:

– SGK thiết kế có hình ảnh đẹp, gây hứng thú với học sinh; kích thích tư duy; kênh chữ và hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao, sinh động, thúc đẩy HS học tập tích cực.

– Nội dung, kiến thức phong phú, đảm bảo mục tiêu phân hóa, giúp GV thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch bài học, điều chỉnh bổ sung những nội dung và hoạt động thích hợp gắn với thực tế địa phương, phù hợp với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng HS. đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ và cách thức thể hiện phù hợp đảm bảo tính mềm dẻo

– Các yêu cầu học tập thiết thực giúp HS định hướng được mục tiêu cần đạt; phát triển kỹ năng nhận thức, kỹ năng tư duy; rèn khả năng tích hợp; vận dụng kiến thức; hình thành cho HS nhận thức, thói quen gắn với thực tiễn đời sống.

– Cấu trúc các chủ đề, chủ điểm có tính mở giúp GV chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; kế hoạch kiểm tra; đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.

– Mục tiêu bám sát bài dạy. Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý HS chuẩn bị và đánh giá kết quả; các hoạt động phân hóa HS theo năng lực, phẩm chất, tăng cường trải nghiệm thực tiễn, đảm bảo tất cả các HS đều tiếp cận bài học dễ dàng, tạo cơ hội bình đẳng để HS được trải nghiệm, tương tác, khám phá, phát triển và sáng tạo.

Hạn chế: Nội dung 1 tiết học còn nhiều.

Ưu điểm:

– SGK thiết kế có hình ảnh đẹp, gây hứng thú với học sinh; kích thích tư duy; kênh chữ và hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

– Nội dung, kiến thức phong phú, đảm bảo mục tiêu phân hóa.

– Mục tiêu bám sát bài dạy. Các hoạt động học tập trong sách có hướng dẫn, gợi ý HS chuẩn bị và đánh giá kết quả.

Hạn chế: Nội dung 1 tiết học còn nhiều.

Âm nhạc

Ưu điểm:

– Ở mỗi chủ đề sẽ ứng với một mục tiêu về nội dung khác nhau, từ đó giúp HS hình thành được những năng lực về âm nhạc.

– Các bài hát sử dụng trong SGK vừa có tính kế thừa, vừa có tính mới, các bài hát đa dạng thể loại.

Hạn chế: Một số bài HS còn hơi khó cảm nhận.

Ưu điểm:

– Nội dung sách bao gồm 5 đề mục dựa trên các mạch nội dung chính của môn học: Hát, Đọc nhạc, Nhạc cụ, Thường thức âm nhạc với các icon được thiết kế tương ứng.

– Ở mỗi chủ đề sẽ ứng với một mục tiêu về nội dung khác nhau, từ đó giúp HS hình thành được những năng lực về âm nhạc.

– Các bài hát sử dụng trong SGK vừa có tính kế thừa, vừa có tính mới, các bài hát đa dạng thể loại như: bài hát tuổi thiếu nhi, bài hát nước ngoài, bài hát dân ca; có cao độ và âm điệu phù hợp với HS lớp 2 Hạn chế: Một số bài HS còn hơi khó cảm nhận.

Ưu điểm:

– Các chủ đề xuyên suốt như: Trường học, bạn bé, thiên nhiên, mùa xuân, quê hương.

– Chất liệu các bài hát mang âm hưởng vùng miền.

– Minh hoạ tranh ảnh, màu sắc đẹp.

Hạn chế: Các bài tập đọc nhạc, các chủ điểm chưa cụ thể: cao độ và gõ đệm.

Giáo dục thể chất

Ưu điểm:

– SGK có hình ảnh rõ ràng, màu sắc phù hợp lôi cuốn HS.

– Các động tác cụ thể.

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học.

Hạn chế:

– Kênh chữ còn nhiều.

– Vận dụng vài tranh bị thừa không cần thiết.

Ưu điểm:

– SGK có hình ảnh rõ ràng, màu sắc phù hợp lôi cuốn HS.

– Các động tác cụ thể.

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học.

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ nắm và thực hiện.

– Kênh chữ và hình hài hòa.

– Bố cục sách hợp lí, làm rõ trọng tâm. Mỗi bài học đảm bảo đủ các phần. Mỗi phần được thể hiện rõ bằng kênh chữ và màu.

– Trò chơi phù hợp với HS lớp 2, dễ thực hiện.

Hạn chế: Kênh chữ còn nhiều.

Ưu điểm:

– Các bài tập cụ thể, rõ ràng.

– Vận dụng qua các bước hướng dẫn.

– Trò chơi có kết hợp mỗi bài.

– Hình ảnh sinh động.

Hạn chế: Vận dụng vài tranh bị thừa không cần thiết.

Mĩ thuật

Ưu điểm:

– Giúp HS phát triển kĩ năng quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng phân tích và đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn sống.

– Tranh minh hoạ đẹp, sinh động.

Hạn chế: Một số đồ dùng học tập nên chưa phù hợp với điều kiện thực tế của HS.

Ưu điểm:

– Giúp HS phát triển kĩ năng quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng phân tích và đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn sống, phù hợp với đặc điểm tâm lý, nhận thức của HS.

– Bài học có tính liên kết, hệ thống.

– Hình thức tổ chức hoạt động đa dạng, linh hoạt .

– Ngôn ngữ, hình ảnh khoa học, hấp dẫn.

Hạn chế: Một số đồ dùng học tập nên chưa phù hợp với điều kiện thực tế của HS.

Ưu điểm:

– Các chủ đề phù hợp với học sinh.

– Giúp học sinh biết vận dụng, sáng tạo khi vẽ. Biết cảm nhận chia sẻ tranh vẽ cùng bạn.

– Tranh minh hoạ đẹp, sinh động.

Hạn chế: Các bài tập chưa phù hợp với các bạn nam.

Bỏ phiếu lựa chọn sách giáo khoa lớp Hai từng môn học, kết quả như sau:

Bộ sách
Môn
Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” Bộ sách “Chân trời sáng tạo” Bộ sách “Cánh Diều”
Tiếng Việt …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Toán …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Tự nhiên và xã hội …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Đạo đức …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Hoạt động trải nghiệm …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Âm nhạc …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Giáo dục thể chất …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu
Mĩ thuật …./…. phiếu …./…. phiếu …./…. phiếu

Tổ chuyên môn khối 2 đề xuất danh mục sách giáo khoa lớp Hai sử dụng trong năm học 2021 – 2022 như sau:

STT Môn Bộ sách
1 Tiếng Việt ……………….
2 Toán ………………
3 Tự nhiên và xã hội …………………..
4 Đạo đức ………………….
5 Hoạt động trải nghiệm ………………………
6 Âm nhạc ……………………..
7 Giáo dục thể chất ………………………
8 Mĩ thuật …………………………

Kính đề nghị Hiệu trưởng nhà trường xem xét và quyết định. Biên bản hoàn thành vào lúc ….. giờ ……. phút cùng ngày.

Các thành viên tham dự:

1………………………………..

2…………………………………

3…………………………………

4…………………………………

5…………………………………

6…………………………………

7…………………………………

8…………………………………

Tổ trưởng chuyên môn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button
You cannot copy content of this page